
Phát biểu nào sau đây là không đúng với con lắc lò xo ngang?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Với con lắc lò xo ngang vật chuyển động thẳng, dao động điều hoà.
Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi vật ở vị trí có li độ cực đại thì vận tốc của vật bằng không. Ba phương án còn lại đều là VTCB, ở VTCB vận tốc của vật đạt cực đại.
Một vật nặng treo vào một lò xo làm lò xo giãn ra 0,8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Chu kỳ dao động của vật là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kỳ dao động của con lắc lò xo dọc được tính theo công thức:
Đổi đơn vị 0,8 cm = 0,008 m rồi thay vào công thức (*) ta được T = 0,178s.
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lực kéo về (lực phục hồi) có biểu thức F = - kx không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kỳ
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kỳ là:
A. $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} $
Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật
Tần số dao động của con lắc là $f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} $
khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số của con lắc giảm 2 lần.
Con lắc lò xo gồm vật m = 100g và lò xo k = 100 N/m. Lấy ${\pi ^2}$ = 10. Dao động điều hoà với chu kỳ là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kỳ $T = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} $
thay m = 100g = 0,1kg; k = 100 N/m và ${\pi ^2}$ = 10 ta được T = 0,2 s.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kỳ T = 0,5 s, khối lượng của quả nặng là m = 400g. Lấy ${\pi ^2}$ = 10. Độ cứng của lò xo là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng công thức tính chu kỳ $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} $ suy ra: k = 64 N/m
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật nặng là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vật dao động theo phương trình tổng quát x = Acos(ωt + φ). Tần số góc $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} $= 10 rad/s. Từ cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động ta có Acosφ = 4 cm và Asinφ = 0, từ đó tính được A = 4 cm, φ = 0. Thay vào phương trình tổng quát ta được x = 4cos(10t) cm
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Cơ năng dao động của con lắc là:
Công thức tính cơ năng của con lắc lò xo: $E = \frac{1}{2}k.{x^2}$
Đổi đơn vị và thay số ta được E = 3,2.10-2 J
Con lắc lò xo gồm lò xo k và vật m, dao động điều hoà với chu kỳ T = 1 s. Muốn tần số dao động của con lắc là f’ = 0,5 Hz, thì khối lượng của vật m phải là:
Con lắc gồm lò xo k và vật m dao động với chu kỳ $T = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} $con lắc gồm lò xo k và vật m’ dao động với tần sốKết hợp với giả thiết T = 1s, f’ = 0,5 Hz suy ra m’ = 4 m
Một con lắc lò xo gồm một quả nặng có khối lượng m = 400 g và một lò xo có độ cứng k = 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn bằng 8cm và thả cho nó dao động. Phương trình dao động của quả nặng là
Một con lắc lò xo gồm quả nặng khối lượng 1kg và một lò xo có độ cứng 1600 N/m. Khi quả nặng ở VTCB, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2 m/s. Biên độ dao động của quả nặng là
$A = \sqrt {{x_0}^2 + \frac{m}{k}.{v_0}^2} $
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo bảo toàn cơ năng trong dao động điều hoà ta có biểu thức tính biên độ dao động
$A = \sqrt {{x_0}^2 + \frac{m}{k}.{v_0}^2} $
Thay số A=0,05 m=5 cm
Một con lắc lò xo gồm quả nặng khối lượng 1kg và một lò xo có độ cứng 1600 N/m. Khi quả nặng ở VTCB, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2 m/s theo chiều dương trục toạ độ. Phương trình li độ dao động của quả nặng là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vật dao động theo phương trình tổng quát x = Acos(ωt + φ). Tần số góc ω = $\sqrt {m/k}$ = 40 rad/s. Từ cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động ta có Acosφ = 0 cm và - Asinφ = 200 cm/s, từ đó tính được A = 5 cm, φ = - π/2
Thay vào phương trình tổng quát ta được x = 5cos (40t - π/2)cm
Khi mắc vật m vào lò xo k1 thì vật m dao động với chu kỳ T1 = 0,6s, khi mắc vật m vào lò xo k2 thì vật m dao động với chu kỳ T2 = 0,8s. Khi mắc vật m vào hệ hai lò xo k1 nối tiếp với k2 thì chu kỳ dao động của m là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi độ cứng của lò xo là k1 thì chu kỳ dao động của con lắc là
Khi độ cứng của lò xo là k2 thì chu kỳ dao động của con lắc là
Khi hai lò xo k1 và k2 mắc nối tiếp thì chu kỳ dao động của con lắc là
Khi mắc vật m vào lò xo k1 thì vật m dao động với chu kỳ T1 = 0,6s, khi mắc vật m vào lò xo k2 thì vật m dao động với chu kỳ T2 = 0,8s. Khi mắc vật m vào hệ hai lò xo k1 song song với k2 thì chu kỳ dao động của m là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi độ cứng của lò xo là k1 thì chu kỳ dao động của con lắc là
Khi độ cứng của lò xo là k2 thì chu kỳ dao động của con lắc là
Khi hai lò xo k1 và k2 mắc song song thì chu kỳ dao động của con lắc là
Con lắc lò xo gồm vật m và lò xo k dao động điều hòa, khi mắc thêm vào vật m một vật khác có khối lượng gấp 3 lần vật m thì chu kì dao động của chúng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kì dao động của hai con lắc :
Khi treo vật m vào lò xo k thì lò xo giãn ra 2,5 cm, kích thích cho m dao động. Chu kì dao động tự do của vật là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tại vị trí cân bằng trọngg lực tác dụng vào vật cân bằng với lực đàn hồi của là xo:
Vật có khối lượng m = 160 g được gắn vào lò xo có độ cứng k = 64 N/m đặt thẳng đứng, vật ở trên. Từ vị trí cân bằng, ấn vật xuống theo phương thẳng đứng đoạn 2,5 cm và buông nhẹ. Chọn trục Ox hướng lên, gốc tại vị trí cân bằng, gốc thời gian lúc buông vật. Lực tác dụng lớn nhất và nhỏ nhất lên giá đỡ là (g = 10 m/s2)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ vị trí cân bằng, ấn vật xuống theo phương thẳng đứng đoạn 2,5 cm và buông ⇒ Δl = A = 2,5 cm
Vật có khối lượng m = 160 g được gắn vào lò xo có độ cứng k = 64 N/m đặt thẳng đứng, vật ở dưới. Từ vị trí cân bằng, ấn vật xuống theo phương thẳng đứng đoạn 2,5 cm và buông nhẹ. Chọn trục Ox hướng lên, gốc tại vị trí cân bằng, gốc thời gian lúc buông vật. Phương trình dao động của vật là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình dao động: x = Acos(ωt + φ); với ω = $\sqrt {(k/m)}$ 20 rad/s
Từ VTCB x = A và buông nhẹ ⇒ A = 2,5 cm