Toán lớp 9
a. Định nghĩa
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng $ax^4+bx^2+c=0\,\,\,(a\neq0)$
Ví dụ: $4x^4+3x^2-1=0$ là một phương trình trùng phương
b. Cách giải
Đặt $x^2=t\,\,\,(t\geq0)$. Khi đó ta được phương trình bậc hai ẩn t có dạng: $at^2+bt+c=0$
c. Ví dụ: Giải phương trình $3x^4-2x^2-1=0$ (1)
Giải:
Đặt $x^2=t\,\,\,(t\geq0)$. Ta được một phương trình bậc hai ẩn t có dạng: $3t^2-2t-1=0$ (2)
(a = 3; b = - 2; c = - 1)
Nhận thấy a + b + c =3 + (- 2) + (- 1) = 0 nên phương trình (2) có hai nghiệm $t_1=1\,\,(TM);t_2=-\frac{1}{3}\,\,(L)$
Với t = 1, ta có $x^2=1\Leftrightarrow x=\pm1$
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt $x_1=1;x_2=-1$
a. Cách giải
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4: Trong các giá trị tìm được của ẩn, loại các giá trị không thỏa mãn ĐKXĐ, các trị trị thỏa mãn ĐKXĐ là nghiệm của phương trình đã cho
b. Ví dụ
Giải phương trình $\frac{x^2-3x+6}{x^2-9}=\frac{1}{x-3}$ (1)
ĐKXĐ: $x\neq\pm3$
$\frac{x^2-3x+6}{x^2-9}=\frac{1}{x-3}\\ \Leftrightarrow\frac{x^2-3x+6}{(x-3)(x+3)}=\frac{x+3}{(x-3)(x+3)}\\ \Rightarrow x^2-3x+6=x+3\\ \Leftrightarrow x^2-4x+3=0\,\,\,(2)$
Nhận thấy 1 + (-4) + 3 = 0 nên phương trình (2) có hai nghiệm $x_1=1(TM);x_2=3(L)$
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 1
a. Cách giải
$A(x).B(x)=0\Leftrightarrow\left[\begin{array}{I}A(x)=0\\B(x)=0\end{array}\right.$
b. Ví dụ
Giải phương trình $x^3+3x^2+2x=0$
Giải:
$x^3+3x^2+2x=0\\ \Leftrightarrow x(x^2+3x+2)=0\\ \Leftrightarrow \left[\begin{array}{I}x=0\,\,\,(1)\\x^2+3x+2=0\,\,\,(2)\end{array}\right.$
Giải phương trình (2)
Nhận thấy 1 - 3 + 2 = 0 nên phương trình (2) có hai nghiệm $x_1=-1;x_2=-2$
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt $x_1=-1;x_2=-2;x_3=0$