Toán lớp 9
a. Định nghĩa
- Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng $ax^2+bx+c=0 $ (1), trong đó x là ẩn số, a, b, c là những số cho trước và a ≠ 0
b. Ví dụ
$x^2-3x+5=0 $ là một phương trình bậc hai với các hệ số a = 1; b = -3; c = 5
$2x^2-7x=0 $ là một phương trình bậc hai với các hệ số a = 2; b = -7; c = 0
$-3x^2+15=0$ là một phương trình bậc hai với các hệ số a = -3; b = 0; c = 15
2.1. Công thức nghiệm
Đối với phương trình $ax^2+bx+c=0$ (a ≠ 0) và biệt thức $\triangle=b^2-4ac$
- Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1,_2=\frac{-b\pm\sqrt{\triangle}}{2a}$
- Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép $x_1=x_2=\frac{-b}{2a}$
- Nếu ∆ > 0 thì phương trình vô nghiệm
2.2. Ví dụ
Giải phương trình
a) $2x^2+3x-5=0$
b) $x^2-2x+1=0$
c) $x^2-x+1=0$
Giải:
a) $2x^2+3x-5=0$ (1)
$(a=2;b=3;c=-5)$
Ta có: $\triangle=b^2-4ac=3^2-4.2.(-5)=49>0$
Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
$\left[ \begin{array}{I}x_1=\frac{-b-\sqrt{\triangle}}{2a}=\frac{-3-\sqrt{49}}{2.2}=-\frac{5}{2}\\x_2=\frac{-b+\sqrt{\triangle}}{2a}=\frac{-3+\sqrt{49}}{2.2}=1\end{array}\right.$
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là $x_1=-\frac{5}{2};x_2=1$
b) $x^2-2x+1=0$ (2)
(a=1;b=-2;c=1)
Ta có: $\triangle=b^2-4ac=(-2)^2-4.1.1=0$
Khi đó phương trình (2) có nghiệm kép $x_1=x_2=-\frac{b}{2a}=\frac{2}{2}=1$
Vậy phương trình (2) có nghiệm x = 1
c) $x^2-x+1=0$ (3)
$(a=1;b=-1;c=1)$
Ta có: $\triangle=b^2-4ac=(-1)^2-4.1.1=-3<0$
Vậy phương trình (3) vô nghiệm
2.2. Công thức nghiệm thu gọn
Đối với phương trình $ax^2+bx+c=0$ (a ≠ 0); b = 2b' và biệt thức $\triangle’=b’^2-ac$
- Nếu ∆' > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1,_2=\frac{-b’\pm\sqrt{\triangle’}}{a}$
- Nếu ∆' = 0 thì phương trình có nghiệm kép $x_1=x_2=\frac{-b’}{a}$
- Nếu ∆' < 0 thì phương trình vô nghiệm
Chú ý: Nếu a và c trái dấu thì phương trình $ax^2+bx+c=0$ (a ≠ 0) luôn có hai nghiệm phân biệt
Ví dụ. Giải phương trình
a) $x^2-4x-5=0$ (1)
$(a=1;b=-4; b’=-2;c=-5)$
Ta có: $\triangle’=b’^2-ac=(-2)^2-1.(-5)=9>0$
Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
$\left[ \begin{array}{I}x_1=\frac{-b’-\sqrt{\triangle’}}{a}=\frac{2-\sqrt{9}}{1}=-1\\x_2=\frac{-b’+\sqrt{\triangle’}}{a}=\frac{2+\sqrt{9}}{1}=5\end{array}\right.$
Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt $x_1=-1;x_2=5$
b) $x^2-4x+4=0$ (2)
$(a=1;b=-4;b’=-2;c=4)$
Ta có: $\triangle’=b’^2-ac=(-2)^2-4=0$
Khi đó phương trình (2) có nghiệm kép
$x_1=x_2=-\frac{b’}{a}=\frac{2}{1}=2$
Vậy phương trình (2) có 1 nghiệm x = 2
c) $x^2-4x+2=0$ (3)
$(a=1;b=-4;b’=-2;c=2)$
Ta có: $\triangle’=b’^2-ac=(-1)^2-2.1=-1<0$
Vậy phương trình (3) vô nghiệm
- Nếu $\frac{-c}{a}>0\Rightarrow x=\pm\sqrt{\frac{-c}{a}}$
- Nếu $\frac{-c}{a}<0$ thì phương trình vô nghiệm
Ví dụ: Giải phương trình sau
a) $x^2-4=0$
b) $2x^2-6x=0$
c) $x^2+1=0$
Giải:
a) $x^2-4=0\Leftrightarrow x^2=4\Leftrightarrow x=\pm2$
Vậy phương trình tập nghiệm $S=\left\{\pm2\right\}$