Toán lớp 9 Toán lớp 9

Hệ thức Vi-et - Toán lớp 9


Nắm vững hệ thức Vi-ét và vận dụng được những ứng dụng của hệ thức như: Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a+b=c=0,a-b+c=0 hoặc các trường hợp mà tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn; tìm hai số biết tổng và tích của chúng; biết cách biểu diễn tổng các bình phương, tổng các lập phương của hai nghiệm qua các hệ số của phương trình.
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Lý thuyết - Hệ thức Vi - et

1. Định lý vi et

Cho phương trình bậc hai $ax^2+bx+c=0\,\,\,(a\neq0)$                   (1)

Nếu $x_1;x_2$          là nghiệm của PT (1) thì $\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}\\x_1.x_2=\frac{c}{a}\end{cases}$

Ví dụ: Không giải phương trình. Gọi  ​$x_1;x_2$        là hai nghiệm của phương trình (nếu có). Hãy tính $x_1+x_2;x_1.x_2$              trong các trường hợp sau:

a) $5x^2+10x-17=0$                    (1)

Ta có $\triangle’=(-5)^2-5.(-17)=110>0$

Suy ra phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt. Áp dụng hệ thức Vi et cho phương trình (1) ta được: $\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=-2\\x_1,x_2=\frac{c}{a}=\frac{-17}{5}\end{cases}$

b) $4x^2+3x+1=0$                              (2)

Ta có $\triangle=3^2-4.4.1=-7<0$

Suy ra phương trình (2) vô nghiệm. Vậy không tính được ​$x_1+x_2;x_1.x_2$

c) $x^2-2x+1=0$                         (3)

Ta có $\triangle’=(-1)^2-1.1=0$

Suy ra phương trình (3) có nghiệm kép. Áp dụng hệ thức Vi et cho phương trình (1) ta được: $\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2\\x_1,x_2=\frac{c}{a}=1\end{cases}$

2. Hệ quả

Cho phương trình bậc hai $ax^2+bx+c=0\,\,\,(a\neq0)$   

- Nếu $a+b+c=0$              thì phương trình (1) có hai nghiệm $x_1=1;x_2=\frac{c}{a}$

- Nếu $a-b+c=0$              thì phương trình (1) có hai nghiệm $x_1=-1;x_2=-\frac{c}{a}$

- Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi $a.c<0$

Ví dụ: Tính nhẩm nghiệm của phương trình

a) $2x^2+5x-7=0$                      (1)

$(a=2;b=5;c=-7)$

Ta có: $a+b+c=2+5+(-7)=0$

Nên phương trình (1) có hai nghiệm $x_1=1;x_2=\frac{c}{a}=\frac{-7}{2}$

b) $5x^2-6x-11=0$                          (2)

Ta có: $a-b+c=5-(-6)+(-11)=0$

Nên phương trình (1) có hai nghiệm $x_1=-1;x_2=-\frac{c}{a}=\frac{11}{5}$

3. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

Nếu hai số u và v thỏa mãn u + v = S; u.v = P $(S^2\geq4P)$                  thì hai số đó là nghiệm của phương trình $x^2-S.x+P=0$

Ví dụ: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1; tích của chúng bằng -6

Giải:

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình $x^2-x-6=0$

Ta có $\triangle=(-1)^2-4.1.(-6)=25>0$

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1=\frac{1-5}{2}=-2;\,\,\,x_2=1-(-2)=3$

Vậy hai số cần tìm là $x_1=-2;x_2=3$