Toán lớp 9
Định lý 1: Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền
Cụ thế: Tam giác ABC vuông tại A; $AH\perp BC$ $(H\in BC)$ .Khi đó:
$AB^2=BH.BC\\\nAC^2=HC.BC$
Ví dụ: Cho hình vẽ. Tính HC
Tam giác ABC vuông tại A; AH vuông góc với BC, ta có:
$AC^2=HC.BC$ (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Thay AC = 14; BC = 16, ta được $14^2=HC.16\Rightarrow HC=12,25$
a. Định lý 2
Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền
Cụ thể: Tam giác ABC vuông tại A; $AH\perp BC$ $(H\in BC)$ .Khi đó: $AH^2=BH.HC$
Ví dụ: Cho hình vẽ. Tính AH
Tam giác ABC vuông tại A; AH vuông góc với BC, ta có:
$AH^2=BH.HC$ (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Thay BH = 2; HC = 8, ta được $AH^2=2.8=16\Rightarrow AH=4$
b. Định lý 3
Trong tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và đường cao tương ứng
Cụ thể:Tam giác ABC vuông tại A; $AH\perp BC$ $(H\in BC)$ .Khi đó: $AB.AC=AH.BC$
Ví dụ: Cho hình vẽ. Tính AH
Tam giác ABC vuông tại A, nên $AB^2+AC^2=BC^2$ (Định lý Pitago)
Thay AB = 5; AC = 7 ta được: $BC^2=5^2+7^2=74\Rightarrow BC=\sqrt{74}$
Tam giác ABC vuông tại A; AH vuông góc với BC, ta có:
$AH.BC=AB.AC$ (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Thay $BC=\sqrt{74};AB=5;AC=7$ ta được:
$AH.\sqrt{74}=5.7\Rightarrow AH=\frac{35}{\sqrt{74}}$
c. Định lý 4
Trong tam giác vuông, nghịch đảo của bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tổng các nghịch đảo của bình phương hai cạnh góc vuông
Cụ thể: Tam giác ABC vuông tại A; $AH\perp BC$ $(H\in BC)$ .Khi đó: $\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AC^2}$
Ví dụ: Cho hình vẽ. Tính AH
Tam giác ABC vuông tại A; AH vuông góc với BC, ta có:
$\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AC^2}$ (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Thay AB = 6; AC = 8 ta được:
$\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{6^2}+\frac{1}{8^2}\Rightarrow AH^2=\frac{576}{25}\Rightarrow AH=\frac{24}{5}$