Toán lớp 9
Hàm số $y=ax^2\,\,\,(a\neq0)$ được xác định với mọi $x\in R$
Ví dụ: Hàm số $y=3x^2;y=-5x^2$
- Nếu a > 0 thì hàm số $y=ax^2$ nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0
- Nếu a < 0 thì hàm số $y=ax^2$ đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0
Ví dụ: Hàm số $y=3x^2$ nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0
Hàm số $y=-7x^2$ đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x >0
Chú ý: Nếu a > 0 thì y > 0 với mọi $x\neq0;y=0$ khi x = 0. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0.
Nếu a < 0 thì y < 0 với mọi $x\neq0;y=0$ khi x = 0. Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0
a. Đồ thị hàm số $y=ax^2\,\,\,(a\neq0)$
- Đồ thị hàm số $y=ax^2\,\,\,(a\neq0)$ là một đường cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng. Đường cong đó được gọi là một Parabol với đỉnh O.
- Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị.
- Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị.
b. Ví dụ:
Đồ thị hàm số $y=x^2$
Đồ thị hàm số $y=-x^2$
c. Chú ý
- Vì đồ thị $y=ax^2\,\,\,(a\neq0)$ luôn đi qua gốc tọa độ và nhận Oy làm trục đối xứng nên khi vẽ đồ thị của hàm số này, ta chỉ cần tìm một số điểm ở bên phải trục tung rồi lấy các điểm đối xứng của chúng qua Oy.
Ví dụ: Đối với hàm số $y=\frac{1}{2}x^2$ ta lập bảng giá trị tương ứng x = 0; x = 1; x = 2; x = 3, rồi điền vào những ô trống những giá trị còn lại tương ứng
| x | - 3 | - 2 | - 1 | 0 | 1 | 2 | 3 |
| $y=\frac{1}{2}x^2$ | $\frac{3}{2}$ | 1 | $\frac{1}{2}$ | 0 | $\frac{1}{2}$ | 1 | $\frac{3}{2}$ |
- Đồ thị minh họa một cách trực quan tính chất của hàm số
Ví dụ: Đồ thị của hàm số $y=2x^2$ cho thấy: Khi x âm và tăng thì đồ thị đi xuống (từ trái sang phải), chứng tỏ rằng hàm số nghịch biến. Khi x dương và tăng thì đồ thị đi lên (từ trái sang phải), chứng tỏ hàm số đồng biến