Toán lớp 8 Toán lớp 8

Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối - Toán lớp 8


Học sinh biết giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Biết cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng |ax| và |x+a|. Học sinh hình thanh kỹ năng giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng: |ax| = cx + d và |x+a| = cx + d
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Lý thuyết phương trình chưa dấu giá trị tuyệt đối

1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối

Giá trị tuyệt đối của số a, được kí hiệu là $| a |$, ta định nghĩa như sau:

                                           $| a |=\begin{cases}a & khi & a \geq 0\\-a & khi& a < 0\end{cases}$

Ví dụ: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức sau:

a) $A = | x - 1 | + 3 - x $ khi $x ≥ 1.$

b) $B = 3x - 1 + | - 2x |$ khi $x < 0.$

Giải:

a) Khi $x ≥ 1$ ta có $x - 1 ≥ 0$ nên $| x - 1 | = x - 1$

Do đó $A = | x - 1 | + 3 - x = x - 1 + 3 - x = 2.$

b) Khi $x < 0$ ta có $- 2x > 0$ nên $| - 2x | = - 2x$

Do đó $B = 3x - 1 + | - 2x | = 3x - 1 - 2x = x - 1.$

2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

a) Phương pháp chung

Bước 1: Áp dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối để loại bỏ dấu giá trị tuyệt đối

Bước 2: Giải các bất phương trình không có dấu giá trị tuyệt đối

Bước 3: Chọn nghiệm thích hợp trong từng trường hợp đang xét

Bước 4: Kết luận nghiệm

b) Một số dạng cơ bản

Dạng1: $| A |=B\Leftrightarrow\begin{cases}A\geq0 & \\A=B& \end{cases}$ hay  $\begin{cases}A

                             

                 hoặc $\Leftrightarrow\begin{cases}B\geq0 &\\A=B & \end{cases}$ hay $\begin{cases}B\geq0 &\\A=-B & \end{cases}$

Dạng 2:  $| A | = | B | ⇔ A = B$ hay $A = - B.$

Dạng3:  Phương trình có chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối

+ Xét dấu các biểu thức chứa ẩn nằm trong dấu GTTĐ.

+ Chia trục số thành nhiều khoảng sao cho trong mỗi khoảng, các biểu thức nói trên có dấu xác định.

+ Xét từng khoảng, khử các dấu GTTĐ, rồi giải PT tương ứng trong trường hợp đó.

+ Kết hợp các trường hợp đã xét, suy ra số nghiệm của PT đã cho.

Ví dụ: Giải bất phương trình $| 4x | = 3x + 1$

Giải:

Ta có $| 4x | = 3x + 1$

+ Với $x ≥ 0$ ta có $| 4x | = 4x$

Khi đó phương trình trở thành $4x = 3x + 1$

                                                $⇔ 4x - 3x = 1 ⇔ x = 1.$

Giá trị $x = 1$ thỏa mãn điều kiện $x ≥ 0$, nên 1 là một nghiệm của phương trình đã cho

+ Với $x < 0$ ta có $| 4x | = - 4x$

Khi đó phương trình trở thành $- 4x = 3x + 1$

                                               $⇔ - 4x - 3x = 1 ⇔ - 7x = 1 ⇔ x = - \frac{1}{7}$

Giá trị $x = - \frac{1}{7}$ thỏa mãn điều kiện $x < 0$, nên $x = - \frac{1}{7}$ là một nghiệm cần tìm.

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = { $-\frac{1}{7}$;1 }.