Toán lớp 8 Toán lớp 8

Hình vuông (Lớp 8) - Toán lớp 8


Học sinh trình bày được định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình vuông. Vận dụng vào bài toán chứng minh tứ giác và hình vuông.
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Lý thuyết hình vuông

1. Định nghĩa

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

                  \n<title></title> \n<title></title> A B C D  

Tổng quát: ABCD là hình vuông ⇔$\begin{cases}\widehat{A}=\widehat{B}=\widehat{C}=\widehat{D}=90^0\\AB=BC=CD=DA\end{cases}$

Nhận xét:

+ Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

+ Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.

+ Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hinh thoi.

2. Tính chất

Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

3. Dấu hiệu nhận biết hình vuông

+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A. Phân giác trong AD của góc A (D ∈ BC ). Vẽ DF ⊥ AC, DE ⊥ AB. Chứng minh tứ giác AEDF là hình vuông.

                          \n<title></title> \n<title></title> A B C D E F

Giải:

+ Xét tứ giác AEDF có $\widehat{A} = \widehat{E} = \widehat{F}= 90^0$

⇒ AEDF là hình chữ nhật .       ( 1 )

Theo giả thiết ta có AD là đường phân giác của góc Aˆ

⇒ $\widehat{EAD} = \widehat{DAF} = 45^0.$

+ Xét Δ AED có $\widehat{AED} = 90^0; \widehat{DAE}= 45^0 ⇒ \widehat{EDA}= 45^0$

⇒ Δ AED vuông cân tại E nên AE = ED       ( 2 )

Từ ( 1 ),( 2 ) ⇒ AEDF là hình vuông (dấu hiệu 1 – mục 3)