Toán lớp 8 Toán lớp 8

Chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức - Toán lớp 8


Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B. Học sinh nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức. Học sinh nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức và biết cách vận dụng vào để giải toán
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

lý thuyết chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thưc

I. Chia đơn thức cho đơn thức 

1. Đơn thức chia hết cho đơn thức

Với $A,B$ là hai đơn thức, $B\neq0$ ta nói $A$ chia hết cho $B$ nếu tìm được một đơn thức $Q$ sao cho $A=B.Q$

 Kí hiệu $Q=A:B=\frac{A}{B}$

2. Qui tắc 

Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau : Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B. Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến trong B. Nhân các kết quả lại với nhau.

Nhắc lại công thức : $a^m:a^n=a^{m-n}$
Ví dụ: $8x^3y^2:2xy=(8:2)(x^3:x^2)(y^2:y)=4xy$

II. Chia đa thức cho đơn thức

1. Qui tắc

Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử trong đa thức A chia hết cho đơn thức B) ta chia từng hạng tử trong đa thức A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
2. Chú ý:

Trường hợp đa thức A có thể phân tích thành nhân tử, thường ta phân tích trước để rút gọn cho nhanh.

Ví dụ: $(3x^2y^2+6x^2y^3-12xy):3xy=(3x^2y^2:3xy)+(6x^2y^3:3xy)+(-12xy:3xy)$

                                                          $=xy+2xy^2-4$