Toán lớp 7 - Sách cũ Toán lớp 7 - Sách cũ

Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân - Toán lớp 7 - Sách cũ


Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Lý thuyết. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

1. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ


Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x được kí hiệu là |x|, là khoảng cách từ điểm x tới điểm O trên trục số.
   + Nếu x > 0 thì |x| = x.
   + Nếu x = 0 thì |x| = 0.
   + Nếu x < 0 thì |x| = -x.
Từ định nghĩa trên ta có thể viết như sau:$\mid x\mid=\begin{cases}x & nếu & x \geq 0\\-x & nếu &x < 0\end{cases}$
Ví dụ:
Nếu $ x=\frac{-2}{3}=>\mid x\mid=\mid \frac{-2}{3}\mid=-(\frac{-2}{3})=\frac{2}{3}$ 
Nếu  $x=\frac{2}{5}=>\mid x\mid=\mid \frac{2}{5}\mid=\frac{2}{5}$
Chú ý: Với mọi x ∈ Q ta luôn có |x| ≥ 0, |x| = |-x|, |x| > x.

2. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân


   + Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm theo quy tắc các phép tính đã biết về phân số.
Ví dụ:
(-1,36) + (-1,24) = -(1,36 + 2,24) = -2,6
0,245 - 2,134 = 0,245 + (-2,134) = -(2.134 - 0,245) = -1,889.
(-5,2). 3,14 = -(5,2. 3,14) = -16,328.
   + Khi chia số thập phân x cho số thập phân y (y ≠ 0), ta áp dụng quy tắc: Thương của hai số thập phân x và y là thương của |x| và |y| với dấu "+" đằng trước nếu x,y cùng dấu, với dấu "-" nếu x,y trái dấu.
(-0,408) : (-0,34) = + (0,408:0,34) = 1,2
(-3,6) : 1,2 = -(3,6:1,2) = -3.