Toán lớp 5 Toán lớp 5
Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân

Luyện tập hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân. Nhận biết tên các hàng, quan hệ giữa các đơn vị, nắm được cách đọc, viết số thập phân. Toán lớp 5.

Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập dễ
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập khó
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân

1. Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng của số thập phân.

- Số thập phân gồm 2 phần: phần nguyên và phần thập phân

+ Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn,...

+ Phần thập phân gồm các hàng: phần mười, phần trăm, phần nghìn,...

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau.

Hoặc: bằng $ \frac{1}{10}$ (tức 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.

Ví dụ:

a) Trong số thập phân 375,406

- Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị.

- Phần thập phân gồm có: 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn.

b) Trong số thập phân 0,1982

- Phần nguyên gồm có: 0 đơn vị.

- Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 2 phần chục nghìn.

2. Đọc, viết số thập phân.

- Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.

Ví dụ:  286,703 đọc là: hai trăm tám mươi sáu phẩy bảy trăm linh ba.

- Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.

Ví dụ:

Số thập phân gồm có năm đơn vị và một phần mười được viết là 5,1.