
Cấu hình electron của ion Cr3+ là phương án nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e của Cr là [Ar]3d$^5\n$4s1
Cấu hình e của Cr3+ là [Ar]3d$^3$
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là ?
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây không đúng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cr + H$_2$SO$_4$ → CrSO$_4$ + H$_2$
Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
3Cl2 + 2CrCl3 + 16NaOH→ 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O
Nhiệt phân hoàn toàn hợp chất (NH4)2Cr2O7 , chất rắn thu được sau nhiệt phân có màu gì ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(NH4)2Cr2O7 → N2 + 4H2O + Cr2O3
Cr2O3 có màu xanh lục
Trong phản ứng oxi hóa khử có sự tham gia của CrO3 , chất này có vai trò là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CrO3 thể hiện tính oxi hóa mạnh
Chất rắn X phản ứng với dd HCl thu được dd Y. Cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dd màu xanh thăm. Chất X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu không tan trong HCl → loại D
Fe(OH)2 không tan trong NH3 dư → loại A,B
Cho Cu vào HNO3 đặc, có hiện tượng gì ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Cho các dung dịch loãng FeCl3, FeCl2, H2SO4, HNO3 hỗn hợp HCl và NaNO3 . Những dung dịch nào phản ứng được với kim loại Cu ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
FeCl3, HNO3, hỗn hợp HCl và NaNO3 phản ứng được với kim loại Cu
X là kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dd Fe(NO3)3 . X, Y lần lượt là ?
Cho hỗn hợp X gồm Cu, Fe trong đó Cu chiếm 43,24%khối lượng. Cho 7,4g X tác dụng với dd HCl, thấy có V (lít) khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
? = 100% - 43,24% = 56,76%
mFe = $7,4.56,76\over 100$ = 4,2 (g)
nFe = $4,2\over 56$ = 0,075 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,075 0,075 (mol)
VH$_2$ = 0,075.22,4 = 1,68 (lít)
Nhúng thanh sắt vào dd CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch và sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2g. Có bao nhiêu gam Cu bám vào thanh sắt ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi x là số mol Fe phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
1,2 = 64x - 56x → x = 0,15
mCu = 0,15.64 = 9,6 (g)
Cho 9,14g hợp kim Cu, Mg và Al tác dụng với dd HCl dư thu được khí X và 2,54g chất rắn Y. Khối lượng Al gấp 4,5 lần khối lượng Mg. Tính thể tích của khí X (đktc) ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2,54 g chất rắn Y là Cu →mAl + mMg = 9,14 - 2,54 = 6,6 g
mà mAl = 4,5 mMg ⇒ mAl = 5,4 g và mMg = 1,2 g
n$_{H_2}$ = $3 \over 2$nAl + nMg = 0,3 + 0,05 = 0,35 mol
⇒ VX = 7,84 (lít)
Cho 9,6g Cu vào dd loãng chứa 0,2 mol HNO3 , phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí NO thu được là ? (đktc)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCu = 0,15 mol ; n$_{HNO_3}$ = 0,2 mol
* 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,075 0,2 0,05 (mol)
⇒ Cu dư ⇒ VNO = 0,05.22,4 = 1,12 (lít)
Điện phân 200ml dư CuCl2 , sau một thời gian thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm 1 đinh sắt sạch trong dd còn lại sau điện phân thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 g. [CuCl2] ban đầu là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{Cl_2}$ = 0,05 mol ⇒ nCu$_{Cl_2}$ = 0,05 mol
Vi sau phản ứng khối lượng đinh sắt tăng lên ⇒ Cu2+ dư
Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+
1 mol Cu2+ phản ứng làm cho thanh sắt tăng 64 - 56 = 8 g
Khối lượng thanh sắt tăng 1,2 g ⇒ n$_{Cu^{2+}}$ = $1,2.1 \over 8$ = 0,15 mol
⇒ n$_{CuCl_2}$ = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
CM $_{CuCl_2}$= 0,2 : 0,2 = 1M
Cho 6,4 bột Cu tác dụng với 200ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Tính V ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCu = 0,1 mol ; n$_{H^+}$ = 0,24 mol ; n$_{NO_3^-}$ = 0,16 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- + 3e → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
H+ phản ứng hết ⇒ nNO = 0,06 mol
⇒ VNO = 1,344 (lit)
Cho 20,7g hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dd NaOH đặc, dư. Sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8g. Để khử hoàn toàn 20,7g X bằng phản ứng nhiệt nhồm cần 5,4g Al. Xác định % khối lượng Cr2O3 trong X?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chất rắn dư sau phản ứng với kiềm là Fe2O3
⇒ n$_{Fe_2O_3}$ = 0,05 mol
Trong phản ứng nhiệt nhôm chứa Fe2O3 và Cr2O3 bị khử ⇒ nAl phản ứng = 0,2 mol
⇒ n$_{Cr_2O_3}$ = $n_{Al}- 2n_{Fe_2O_3} \over 2$ = $0,2-0,1\over 2$ = 0,05 mol
⇒ %m$_{Cr_2O_3}$ = $152.0,05 \over 20,7$ .100 = 36,71%
Thể tích của dd K2Cr2O7 0,05M vừa đủ để phản ứng với dd chứa 0,06 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4 dư là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O
n$_{K_2Cr_2O_7}$ = 0,01 mol ⇒ V$_{K_2Cr_2O_7}$ = 0,2 (lít) = 200 (ml)
Thêm 0,02 mol NaOH vào dd chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng kết tủa thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* 2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2KCl
mol: 0,02 0,01 0,01
* 4Cr(OH)2+ O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3
mol: 0,01 0,01
mkết tủa = 0,01 . 103 = 1,03 (g)
Cho m(g) phèn crom-kali hòa tan hết vào nước được dd X. Khử hết X cần 0,78 g bột Zn. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
m(g) phèn KCr(SO4)2.12H2O đem khử bằng 0,012 mol Zn:
* 2Cr3+ + Zn →2Cr2+ + Zn2+
0,024 $\leftarrow$ 0,012 (mol)
⇒ m = 0,024 . 499 = 11,976 (g)