
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính khử ?
Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây ?
Hợp chất nào sau đây không lưỡng tính ?
Cho dd NaOH vào dd muối sunfat của kim loại hóa trị 2 thấy sinh ra kết tủa tan trong dd NaOH dư. Đó là muối nào sau đây ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2NaOH + ZnSO$_4$ → Na2SO4 + Zn(OH)2 $\downarrow$
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn và Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì Sn, Zn và Pb có tính khử mạnh hơn Hg nên cho vào dd Hg(NO3)2 chúng sẽ tan hết
Nhận định nào sau đây không đúng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CuS không tan trong dd HCl
Cho các nhận định sau:
1. Ag, Au không bị oxi hóa trong không khí, dù ở nhiệt độ cao
2. Ag, Au tác dụng được với HNO3 đặc, nóng
3. Zn, Ni tác dụng với không khí, nước ở nhiệt độ thường
4. Au bị tan trong nước cường toan
5. Ag, Au chỉ có số oxi hóa +1; Ni, Zn chỉ có số oxi hóa +2
Nhận định đúng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhận định 1,4 đúng
Có thể nhận biết Al, Zn bằng 2 thuốc thử
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cho HCl vào 2 kim loại sau đó sục khí NH3 vào cả 2 dd:
+ Xuất hiện kết tủa và sau đó tan lại khi tiếp tục cho NH3 vào là Zn
+ Xuất hiện kết tủa và không tan lại khí NH3 dư là Al
Ni tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
Ni không tác dụng với H2, Fe(NO$_3$)$_2$, NaCl
→ A,C,D sai
X là hợp chất của Zn thường được dùng trong y học với tác dụng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa, ... chất X là ?
Hai mẫu kẽm có khối lượng bằng nhau. Cho một mẫu tác dụng hoàn toàn với dd HCl tạo ra 13,6g muối. Cho mẫu còn lại tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 thì khối lượng muối tạo ra là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
m$_{ZnCl_2}$ = 13,6 g ⇒ n$_{ZnSO_4}$ = nZn = n$_{ZnCl_2}$ = $13,6\over 136$ = 0,1 mol
⇒ m$_{ZnSO_4}$ = 0,1 . 161 = 16,1 (g)
Cho 10,2 g hỗn hợp Mg, Ag, Zn vào cốc đựng 600 ml dd HCl 0,5M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc, thêm dần NaOH vào để đạt được kết tủa tối đa. Lọc kết tủa và nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được a(g) chất rắn. Tính a?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chỉ có Mg, Zn tác dụng : $\overline{M}$ + 2HCl → $\overline{M}$Cl2 + H2
0,15 0,3 (mol)
$\overline{M}$ → $\overline{M}$O ⇒ mO = 0,15.16 = 2,4 g
⇒ a = 10,2 + 2,4 = 12,6 (g)
Ngâm một bản kẽm vào 200ml dd AgNO3 . Sau khi phản ứng kết thúc lấy bản kẽm ra sấy khô thì khối lượng bản kẽm tăng 30,2g. Nồng độ mol của dd AgNO3 là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Cứ 2 mol AgNO3 phản ứng → 2 mol Ag làm cho bản kẽn tăng 108.2 -65 = 151g
Khối lượng bản kẽm tăng 30,2g → n$_{AgNO_3}$ = $30,2.2 \over 151$ = 0,4 mol
CM = $0,4 \over 0,2$ = 2M
Cho 11,9g hỗn hợp Al, Zn tác dụng hết với dd HCl thu được dd X và một lượng H2 vừa đủ để khử 32g CuO. Tính khối lượng muối tạo ra trong dd X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CuO + H2 $\overset{t^o}\to$ Cu + H2O
nCuO = 0,4 mol → n$_{H_2}$ = 0,4 ⇒ nHCl = 0,8 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mmuối = mkl + mHCl - m$_{H_2}$= 11,9 + 0,8.36,5 - 0,4.2 = 40,3 (g)
Cho m(g) hỗn hợp 2 kim loại Fe, Zn tác dụng hết với 200ml dd HCl 1,6M thoát ra 3,36 lít (đktc) khí H2 . Dd thu được có giá trị pH là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nkhí = 0,15 mol
→ nHCl pứ = 2nkhí = 0,3 mol
nHCl dư = 0,2.1,6 - 0,3 = 0,02 mol
→ CM (HCl dư) = $0,02\over 0,2$ = 0,1M → pH = 1
Cho 200ml dd KOH 2M vào 300ml dd ZnCl2 1M. Sau phản ứng thu được a(g) kết tủa. Giá trị của a là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{OH^-}$= nKOH = 0,2.2 = 0,4 mol
n$_{Zn^{2+}}$ = n$_{ZnCl_2}$ = 0,3.1 = 0,3 mol
2KOH + ZnCl2 → Zn(OH)2 + 2KCl (1)
0,4 0,3
Từ (1) ⇒ ZnCl2 dư ⇒ n$\downarrow$ = $1 \over 2$nKOH = 0,2 mol
m$\downarrow$ = a = 0,2.99 = 19,8 (g)
Hỗn hợp X gồm Cu, Zn. Cho 0,5 mol X phản ứng với một lượng dư dd KOH loãng nóng thì thu đươc 6,72 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khôi lượng Cu trong X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X tác dụng với KOH loãng, nóng chỉ có Zn phản ứng
* Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2
0,3 0,3 mol
→ nCu = 0,5 - 0,3 = 0,2 mol
% mCu = $0,2.64 \over 0,2.64 + 0,3.65$ .100 = 39,63%
Cho 32g hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3 , CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dd H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
n$_{H_2SO_4}$ = 0,3.2 = 0,6 mol
1 mol oxit phản ứng tạo thành 1 mol muối
Khối lượng tăng: 96 - 16 = 80 (g)
→ mmuối = 32 + 80.0,6 = 80 (g)
Cho m(g) hỗn hợp Zn và Fe vào lượng dư dd CuSO4 . Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần dd thu được m(g) chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì CuSO4 dư nên Zn và Fe phản ứng hết
Gọi x,y lần lượt là số mol Fe và Zn
* Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
mol: x x x
* Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
mol: y y y
Ta có: 56x + 65y = 64x + 64y
→ y = 8x → %mZn = $65y \over 56x + 65y$.100 = $65.8x \over 56x + 65.8x$ .100 = 90,72%
Cho 50g hợp kim của Zn và Cu tác dụng với dd HCl dư. Khí sinh ra trong phản ứng đã khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 ( làm giảm 4,8g so với ban đầu). Xác định phần trăm khối lượng của Zn trong hợp kim ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2$\uparrow$ (1)
3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O (2)
mgiảm = mO trong oxit = 4,8 → nO trong oxit = 0,3 mol
n$_{Fe_2O_3}$ = $0,3\over 3$ = 0,1 mol
n$_{H_2}$ = 3n$_{Fe_2O_3}$ = 0,3 mol
Từ (1) nZn = n$_{H_2}$ = 0,3 mol
→ mZn = 0,3.65 = 19,5 (g)
→ %mZn = $19,5 \over 50$.100 = 39%