
Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, criolit, boxit, dolomit. Số quặng chứa nhôm là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
criolit, mica và boxit có chứa nhôm
Cho các chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn: BaO, MgO, Al2O3 chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 chất trên ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hòa tan các mẫu vào nước, chất rắn là BaO: BaO + H2O → Ba(OH)2
Lấy Ba(OH)2 cho vào 2 chất rắn còn lại, chất rắn tan ra là Al2O3 và còn lại là MgO:
Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O
Nhỏ vài giọt dung dịch Na2CO3 vào dd AlCl3 . Hiện tượng thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 3Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2 $\uparrow$
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na2O, Al2O3, MgO vào nước dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dd X và chất rắn Y. Sục khí CO2 dư vào dd X. Sau phản ứng thu được kết tủa là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Na2O + H2O → dd X ; NaOH + CO2 dư → Al(OH)3
Al2O3 + H2O → dd X ; NaAlO2 + CO2 dư → Al(OH)3
MgO
Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da, công nghệ giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức của phèn chua là ?
Chất rắn nào sau đây dùng làm vật liệu mài ?
Phát biểu nào sau đây sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chỉ có Al$_2$O$_3$ và Al(OH)$_3$ là chất lưỡng tính
" Giấy bạc" dùng để gói thực phẩm tạo ra bằng cách dát mỏng kim loại:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhôm là kim loại trắng bạc, mềm, dẻo dễ kéo sợi và dát mỏng. Có thể dát mỏng 0,01mm để gói thực phẩm
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là ?
Cho các tính chất vật lý sau :
(1) Màu trắng bạc
(2) Mềm
(3) Kim loại nhẹ
(4) Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
(5) Dễ kéo sợi và dát mỏng
(6) Nhiệt độ nóng chảy thấp 660oC
Số tính chất của nhôm là ?
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 50 phút thu được 2,16g Al. Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo định luật Faraday ta có: mAl = $Alt\over 96500n$ = $27.9,65.50.60 \over 96500.3$ = 2,7(g)
⇒ H% = $2,16 \over 2,7$.100% = 80%
Cho 100ml dd AlCl3 1M tác dụng với 100ml dd NaOH. Kết tủa tạo thành được làm khô, nung đến khối lượng không đổi cân nặng 2,55g. Tính nồng độ NaOH ban đầu ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{AlCl_3}$ = 0,1 . 1 = 0,1 (mol) ; n$_{Al_2O_3}$ = $2,55\over 102$ = 0,025 (mol)
* AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1)
0,1 0,1 (mol)
* 2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2O (2)
0,05 (mol)
* 2Al(OH)3 $\overset{t^O}\to$ Al2O3 + 3H2O (3)
0,05 0,025 (mol)
Từ (3) ⇒ n$_{Al(OH)_3}$ = 2n$_{Al_2O_3}$ = 0,05(mol)
⇒ Có 0,1 - 0,05 = 0,05 mol Al(OH)3 bị hòa tan ở (2)
⇒ nNaOH = 3.0,1 + 0,05 = 0,35 (mol)
⇒ CM NaOH = $0,35 \over 0,1$ = 3,5M
Cho một lượng hỗn hợp Mg-Al tác dụng với dd HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác cho một lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dd NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng Al trong hỗn hợp ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi a, b là số mol của Mg và Al trong hỗn hợp:
* Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
mol: a a
* 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)
mol: b $3b\over 2$
*2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (3)
mol: b $3b\over 2$
n$_{H_2}$(1,2) = 0,2 (mol) = a + $3b\over 2$ / n$_{H_2}$(2) = 0,15 (mol) = $3b\over 2$
⇒ a = 0,05 (mol) và b = 0,1 (mol)
mAl = 27 . 0,1 = 2,7 (g)
Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m(g) X vào một lượng nước dư thì thoát ra V (lít) khí. Nếu cũng cho m(g) X vào dd NaOH dư thì được 1,75 V lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Al trong X là ? (các thể tích đo ở cùng một điều kiện)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lượng H2 sinh ra khi tác dụng với H2O < khi tác dụng với NạOH → Khi tác dụng với H2O, Al còn dư
nNa = 2a (mol) ; nAl = 6 (mol)
* 2Na + 2H2O → 2NaOH + 2H2
mol: 2a 2a a
* 2Al + 2NaOH + H2O → 2NaAlO2 + 3H2
mol: 2a 3a
Khi tác dụng với dd NaOH dư:
* 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
mol: 2a 2a a (mol)
* 2Al + 2NaOH + H2O → 2NaAlO2 + 3H2
mol: b $3b\over 2$ (mol)
Ta có: VH$_2$ (TN2) = 1,75 VH$_2$ (TN1)
⇒ a + $3b\over 2$ = 1,75(a + 3a) ⇒ a = 0,25b
⇒ % mAl = $27b\over 23.2a+27b$.100% = 70,13%
Cho 2,7g Al vào 200ml dd NaOH 1,5M thu được dd A. Thêm từ từ 200ml dd HCl vào dd A thu được 5,46g kết tủa. Nồng độ của HCl là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAl = 0,1 (mol) ; nNạOH = 0,3 (mol)
Al + H2O +NaOH → NaAlO2 + $3\over 2$H2
nNạOH dư = 0,2 (mol) ; n$_{AlO_2^-}$ = 0,1 (mol)
n$_{Al(OH)_3}$ = $5,46 \over 78$ = 0,07 (mol) $\neq$ n$_{AlO_2^-}$
Th1: H+ thiếu, AlO2- dư ⇒ n$_{H^+}$ = n$_{OH^-}$dư + n$\downarrow$ = 0,2 + 0,07 = 0,27 ⇒ CM HCl = 1,35M
Th2: Tạo Al(OH)3 và bị hòa tàn 1 phần ⇒ n$_{H^+}$ = n$_{OH^-}$dư + 4n$_{AlO_2^-}$ - 3n$\downarrow$ = 0,2 + 4.0,1 - 3.0,07 = 0,39
⇒ CM HCl = 1,95M
Nung hỗn hợp gồm 5,4g Al và 8g Fe2O3 (không có không khí) sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Khối lượng kim loại trong Y là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAl = 0,2 (mol) ; n$_{Fe_2O_3}$ = 0,05 (mol)
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
nAl dư = 0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)
nFe = 2n$_{Fe_2O_3}$ = 0,1
⇒ mKL = mAl + mFe = 0,1.27 + 0,1.56 = 8,3 (g)
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m(g) Al và 4,56g Cr2O3 (không có O2) sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào dd HCl loãng, nóng dư, sau phản ứng thu được 2,016 lít H2 (đktc). Nếu cho toàn bộ X vào dd NaOH đặc nóng thì sau phản ứng có số mol NaOH đã dùng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{Cr_2O_3}$ = 0,03 (mol) ; n$_{H_2}$ = 0,09 (mol)
* 2Al + Cr2O3 $\overset{t^O}\to$ Al2O3 + 2Cr
mol: 0,06 0,03 0,03
Giả sử sau phản ứng Al dư, Cr2O3 hết
* Cr + 2HCL → CrCl2 + H2
mol: 0,06 0,06
* 2Al + 6HCL → 2CrCl3 + 3H2
mol: 0,02 0,03
Hỗn hợp X gồm Al dư 0,02 mol, Al2O3 0,03 mol, Cr 0,06 mol
* Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
mol: 0,03 0,06
* Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + $3 \over 2$H2
mol:0,02 0,02
⇒ nNaOH = 0,06 + 0,02 = 0,08 (mol)
Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAl$^{3+}$ = 0,2 ⇒ $n_{OH^-} \over n_{Al^{3+}}$= $0,7 \over 0,2$ = 3,5 ⇒ tạo $\downarrow$ Al(OH)3 và kết tủa tan 1 phần
n$_{OH^-}$ = 4nAl$^{3+}$ - n$\downarrow$ ⇒ n$\downarrow$ = 4.0,2 - 0,7 = 0,1 (mol)
Dẫn từ từ 7,84 lít khí NH3 (đktc) vào 100ml dd AlCl3 1M thu được m(g) kết tủa. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NH4Cl
n$_{NH_3}$ = $7,84\over 22,4$ = 0,35 (mol)
n$_{AlCl_3}$ = 0,1.1 = 0,1 (mol)
$n_{NH_3} \over n_{AlCl_3}$ = $0,35 \over 0,1$ = 3,5 ⇒ AlCl3 hết
n$_{Al(OH)_3}$ = n$_{AlCl_3}$ = 0,1 (mol)
m$_{Al(OH)_3}$= 0,1.78 = 7,8(g)
Cho V (lít) dd NaOH 0,4M tác dụng Al2(SO4)3 có chứa 58,14g chất tan thu được 23,4g kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAl$^{3+}$ = 0,34 (mol)
nAl(OH)$_3$ = 0,3 (mol) < nAl$^{3+}$
Th1: Al3+ dư → Chỉ tạo Al(OH)3 ⇒ n$_{OH^-}$ = 3.0,3 = 0,9 (mol)
V(dd NaOH) = 2,25 lít = Vmin
Th1: Al3+ hết → tạo Al(OH)3 0,3 mol ⇒ n$_{[Al(OH)_4^-]}$ = 0,34 - 0,3 = 0,04 (mol)
n$_{OH^-}$ = 3.0,3 + 4.0,04 = 1,06 (mol)
V(dd NaOH) = 2,65 lít = Vmax