Hóa Học 12
- Kí hiệu : Al
- Số hiệu nguyên tử Z = 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3
- Trong nhóm, Al đứng dưới nguyên tố phi kim Bo
- Trong 1 chu kì, Al đứng sau Mg ( IIA), đứng trước Si (IVA)
Cấu hình e: $[Ne]3s^23p^1$
- Kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
- Kim loại nhẹ:
- Độ dẫn điện : Fe < Al
$Al\rightarrow Al^{3+} +3e$
$4Al+3O_2\rightarrow 2Al_2O_3$
$2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2$
sản phẩm khử của N (+5) : $NH_4^+, N_2, N_2O,NO,NO_2$
sản phẩm khử của S (+6): $S, SO_2$
Chú ý: Al không phản ứng trong $HNO_3,H_2SO_4$ đặc, nguội
( Oxit sắt, $Cr_2O_3$, $CuO$..... : 1 số oxit kim loại đứng sau nhôm sau dãy điện hóa của kim loại)
- Điều kiện phản ứng : nhiệt độ cao
$2Al+Fe_2O_3\rightarrow Al_2O_3+2Fe (t^o)$
$2Al+2NaOH+2H_2O\rightarrow2 NaAlO_2+3H_2$
- Chế tạo vật dụng trong gia đình
- Công nghiệp máy bay, ô tô
- Hỗn hợp tecmit: $Al,Fe_2O_3$ dùng để hàn gắn đường ray
$2Al_2O_3\rightarrow 4Al+3O_2$ ( điện phân nóng chảy, criolit)
a. Tính bền
b. Tính lưỡng tính
- Tính bazo:
$Al_2O_3+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O $
- Tính axit:
$Al_2O_3+2NaOH+3H_2O\rightarrow 2Na[Al(OH)_4]$
c. Ứng dụng
Tinh thể $Al_2O_3$ (coridon) : đồ trang sức
Boxit: $Al_2O_3.2H_2O$: sản xuất nhôm
a. Tính không bền nhiệt
b. Tính lưỡng tính
- Tính bazo : tác dụng với các axit mạnh
- Tính axit: Tác dụng với dung dịch kiềm
- Phèn chua: $K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O$
- Phèn nhôm: thay $K^+$ bằng $Li^+$,...