
Phát biểu nào sau đây sai về nguyên tố nhóm 2A ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Be, Mg có cấu trúc lục phương
Ca, Sr có cấu trúc lập phương tâm diện
Ba có cấu trúc lập phương tâm khối
Khi nước ở điều kiện thường, các kim loại kiềm thổ nào phản ứng được ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ca, Ba, Sr tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao
Be không tác dụng với nước
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Cho hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 với số mol các chất bằng nhau. Cho hỗn hợp X tác dụng với nước dư và đun nóng. Chất tan trong dd thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Na2O + H2O → 2NaOH
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3+ NaCl
→ Sau phản ứng dung dịch còn lại NaCl
Nước cứng không gây tác hại nào sau đây ?
Câu nào không đúng khi nói về canxi ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2Ca + O$_2$ → 2CaO
Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với O$_2$
Hai chất làm mềm nước cứng vĩnh cửu là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nước cứng vĩnh cửu có chứa Mg2+, Ca2+, SO42- , Cl- . Na$_2$CO$_3$ và Na$_3$PO$_4$ để làm mềm nước tạo ra MgCO3, CaCO3, Mg3(PO4)2 và Ca3(PO4)2 kết tủa → loại bỏ Mg2+, Ca2+ ra khỏi nước
Chất nào sau đây không bị thủy phân khi đun nóng ?
Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O) ?
Phản ứng giải thích sự hình thành của thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là ?
Cho 28,4g hỗn hợp CaCO3, MgCO3 tác dụng hết với dd HCl thấy bay ra 6,72 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng CaCO3 trong hỗn hợp là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
x x (mol)
MgCO3 + 2HCl →MgCl2 + H2O + CO2
y y (mol)
n$_{CO_2}$ = $6,72 \over 22,4$ = 0,3 (mol)
Theo bài ta có: 100x + 84y = 28,4 / x + y = 0,3
⇒ x = 0,2 và y = 0,1
%m$_{CaCO_3}$ = $0,2.100 \over 28,4$.100 = 70,42%
Cho 28g CaO tác dụng hết với một lượng nước lấy dư thu được dd A. Sục 16,8 lít CO2 (đktc) vào dd A. Thu được m (g) kết tủa. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCaO = $28\over 56$ = 0,5 (mol) ; n$_{CO_2}$ = $16,8\over 22.4$ = 0,75 (mol)
CaO + H2O → Ca(OH)2
0,5 0,5 (mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,5 0,5 0,5 (mol)
n$_{CaCO_3}$ = n$_{CO_2}$ dư = n$_{Ca(OH)_2}$ = 0,5 (mol)
n$_{CO_2}$ dư = 0,75 - 0,5 = 0,25 (mol)
CO2 + CaCO3 + H2O→ Ca(HCO3)2
0,25 0,25 0,25 (mol)
n$_{CaCO_3}$ còn lại = 0,5 - 0,25 = 0,25 (mol)
m$_{CaCO_3}$ = 0,25 . 100 = 25(g)
Khi lấy 28,5g muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị 2 và một lượng muối nitrat của kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 15,9g. Xác định têm kim loại ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi kim loại là M có hóa trị n ⇒ CT muối clorua là MCln , muối nitrat là M(NO3)n có số mol là a
Ta có: a(M + 71) = 28,5 / a(M + 124) = 28,5 + 15, 9
⇒ a = 0,3 và M = 24 ⇒ M là Mg
Sục a (mol) khí CO2 vào dd Ca(OH)2 thu được 6g kết tủa, lọc tách kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thu thêm 4g kết tủa nữa. Giá trị của a là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{CaCO_3}$ban đầu = 0,06 (mol)
n$_{CaCO_3}$ thêm = n$_{CO_3^{2-}}$= 0,04 (mol)
2HCO3- $\overset{t^OC}\to$ CO32- + CO2 + H2O
0,08 0,04 (mol)
Bảo toàn C: n$_{CO_2}$ = n$_{CaCO_3}$ban đầu + n$_{HCO_3^-}$= 0,06 + 0,08 = 0,14 (mol)
Cho a(g) kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O ban đầu là 0,95a(g). M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol M là x: x = $a\over M$
* 2M + 2nH2O → 2M(OH)2 + nH2 (1)
mol: x $n\over 2$x
⇒ n$_{H_2}$ = $n\over 2$. $a\over M$ = $an\over 2M$ ⇒ mtăng = mM - m$_{H_2}$ = 0,95a
⇒ m$_{H_2}$ = 0,05a → n$_{H_2}$ = $n\over 2$x = 0,025a (mol)
⇒ x = $a\over M$ = $0,025a \over {n\over2}$ ⇒ M = 20n ⇒ M là Ca
X là kim loại nhóm 2A. Cho 17g hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với HCl dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác cho 19g X tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11,2 lít (đktc). X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $\overline{M}$ là công thức chung của kim loại X và Zn:
* $\overline{M}$ + 2HCl → $\overline{M}$Cl2 + H2 (1)
0,3 0,3 (mol)
* X + H2SO4 → XSO4 + H2 (2)
<0,5 <0,5 (mol)
M$\overline{M}$ = $17\over 0,3$ = 56,67 ⇒ MX < 56,67 Mà MX > $19 \over 0,5$ = 38 ⇒ X là Ca
Hấp thụ 26,88 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 nồng độ a (mol/l) thu được 157,6g kết tủa. Giá trị của a là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{CO_2}$ = $26,88 \over 22,4$ = 0,2 (mol) ; n$_{BaCO_3}$ = $157,6\over 197$ = 0,8 (mol)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)
0,8 0,8 0,8 (mol)
n$_{CO_2}$ tạo ra muối axit = 1,2 - 0,8 = 0,4 (mol)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
0,4 0,2 0,2 (mol)
Từ (1) và (2) → n$_{Ba(OH)_2}$ = 0,8 + 0,2 = 1 (mol) → CM Ba(OH)$_2$ = $1 \over 2,5$ = 0,4 (mol/lít)
X là 1 loại đá vôi chứa 80% CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 100g X sau một thời gian thu được 78g chất rắn. % CaCO3 đã phân hủy là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
100g X có 80g CaCO3
* CaCO3 → CaO + CO2
mol: x x
Theo pt và giả thiết ta có: 100x - 56x = 100 - 78 = 22 ⇒ x = 0,5 (mol)
%m$_{CaCO_3}$ = $0,5.100 \over 80$.100 = 62,5%
Dung dịch X chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,1 mol NO3- . Thêm dần V(lít) dd K2CO3 1M vào X đến khi lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mg2+ + CO32- → MgCO3
Ba2+ + CO32- → BaCO3
Ca2+ + CO32- → MgCO3
Sau phản ứng các kết tủa tách ra khỏi dung dịch. Phần dd chứa K+, Cl- và NO3-
Bảo toàn điện tích: n$_{K^+}$ = n$_{Cl^-}$ + n$_{NO_3^-}$= 0,2 (mol)
→ n$_{K_2CO_3}$ = $1\over 2$ n$_{K^+}$ = 0,1 (mol)
V = 0,1 lít = 100 (ml)
Cho 4,48 lít CO2 hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,6M và Ba(OH)2 1,2M thu được m(g) kết tủa. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{CO_3^{2-}}$ = n$_{HCO_3^-}$ = n$_{OH^-}$ - n$_{CO_2}$ = 0,1 (mol)
m = 197 . 0,1 = 19,7(g)