Hóa Học 12
- Nhóm IIA
- Gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
- Tính chất mạng tinh thể kim loại:
+ Lục phương: Be, Mg
+ Lập phương tâm diện: Ca, Sr
+ Lập phương tâm khối: Ba
- Cấu hình e: $ns^2$ nên nguyên tử kim loại kiềm thổ dễ nhường 2 e để tạo thành cấu hình của khí hiếm bền
$M \rightarrow M^{2+}+2e$
- Độ cứng cao hơn kim loại kiềm nhưng được xếp loại độ cứng thấp
- Khối lượng riêng tương đối nhỏ
Tính khử: $M \rightarrow M^{2+}+2e$
a. Tác dụng với phi kim
$2Mg +O_2\rightarrow 2MgO$ ( $t^0$ )
b. Tác dụng với axit:
$Ca + 2HCl \rightarrow CaCl_2 +H_2$
c. Tác dụng với nước: 3 trường hợp
+ Tác dụng với nước ở điều kiện thường, tạo dung dịch bazo: Ca, Sr, Ba
+ Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao, tạo oxit : Mg
+ Không tác dụng với nước ở bất kì điều kiện nào : Be
- Kim loại Mg : điều chế các hợp kim có đặc tính cứng, bền, nhẹ ( công nghiệp chế tạo máy bay, tên lửa...)
- Kim loại Ca: làm khô 1 số chất...
Điện phân muối clorua nóng chảy của chúng
- Bazo mạnh ( trong nước) : tác dụng với oxit axit, axit, muối
- Ứng dụng: trộn vữa xây nhà, khử chua đất trồng...
- trạng thái: chất rắn, không tan trong nước
- Tính chất của muối của axit yếu:
$CaCO_3+2H^+\rightarrow Ca^{2+}+CO_2+H_2O$
- $CaSO_4.2H_2O$ : thạch cao sống ( trong tự nhiên), tan trong nước
- $CaSO_4.H_2O$: thạch cao nung
- $CaSO_4$ : thạch cao khan ( không tan trong nước)
- Ứng dụng:
+ Thạch cao nung: đúc tượng, bó bột khi gãy xương
+ Thạch cao sống: sản xuất xi măng