
Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa ?
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối 2 đoạn dây khi để lâu ngày ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do tính khử của Fe > Cu. Fe-Cu tạo thành cặp pin điện hóa ⇒ Fe bị ăn mòn trước
Một số hóa chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau một thời gian người ta thấy khung kim loại bị gỉ ? Hóa chất gây ra hiện tượng trên là ?
Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O và N2. Những chất nào gây ra sự ăn mòn kim loại ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
O$_2 $ và $H_2O$ là tác nhân oxh mạnh ⇒ gây ra ăn mòn kim loại phổ biển : O2 + 2H2O + 4e → OH-
Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Zn và Mg có tỉnh khử mạnh hơn Fe ⇒ Fe không bị ăn mòn ⇒ Nồi hơi không bị ăn mòn
Trên cửa các đập nước bằng thép, người ta có gắn những lá Zn mỏng, làm như vậy để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào ?
Sắt không bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn đóng vai trò là cực âm anot : Zn → Zn2+ + 2e
Có 4 dung dịch Cu(NO3)2, ZnCl2, FeCl3 và AgNO3 . Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu(NO3)2 và AgNO3 xảy ra ăn mòn điện hóa
Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh gọi là ?
Nhúng một thanh Mg vào dung dịch chứa 193,6 g Fe(NO3)3 và 9,4 g Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 g so với thanh kim loại ban đầu. Khối lượng Mg đã phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Fe^{3+}}$= 0,8 (mol)
$n_{Cu^{2+}}$= 0,05 (mol)
* Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+
mol: 0,4 0,8 0,4 0,8
* Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu
mol: 0,05 0,05 0,05 0,05
* Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe
mol: x x x
$\Delta$tăng = 0,05 . 64 + 56x - 24(0,45 + x) =11,6
⇒ x = 0,6 (mol)
mMg = 24.(0,6 + 0,45) = 25,2 (g)
Ngâm 18 g hợp kim Cu-Zn trong dung dịch axit HCl dư thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng Cu trong hợp kim ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
$n_Zn = n_{H_2}$= $1,792 \over 22,4$ = 0,08 (mol)
⇒ mZn = 0,08 . 65 = 5,2(g)
⇒ mCu = 18 - 5,2 = 12,8 (g)
⇒ %mCu = $12,8\over 18$ .100 = 71,11%
Điện phân 200m dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện 0,804 A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở catot thì mất 2 giờ. Khi đó khối lượng catot tăng thêm 4,2 g. Nồng độ AgNO3 trong dung dịch X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol Cu(NO3)2 và AgNO3 là a và b ⇒ ne = 2a + b =$It\over F$ = 0,06
⇒ m tăng = 64a + 108b = 4,2 ⇒ a =0,015 và b = 0,03
⇒ CM AgNO3 = $0,03 \over 0,2$ = 0,15M
Cho 9,6 g bột kim loại M vào 250 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 5,376 lít H2 (đktc). Kim loại M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo bài ta có: $n_{H_2}$ = $V\over 22,4$ = $5,376\over 22,4$ = 0,24 (mol)
$n_{HCl}$ = 0,25 .2 = 0,5 (mol)
2M + 2nHCl → 2MCl2 + nH2
$n_{HCl}$ = 2$n_{H_2}$ = 2.0,24 = 0,48 (mol)
⇒ HCl dư ⇒ $n_M$ =$0,48\over n$ ⇒ M = 9,6 : $0,48\over n$ = 20n ⇒ n = 2 và M =40
⇒ M là Ca
Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 10 g vào 250 g dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy ra thì khối lượng AgNO3 trong dd giảm 17%. Tính khối lượng vật sau phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag$\downarrow$
m$_{AgNO_3}$ = 250 . 4% = 10(g)
⇒ n$_{AgNO_3}$ = $m \over M$ = $10\over 170$ = $1\over 17$ (mol)
n$_{AgNO_3}$ (pư) = $1\over 17$ . $17 \over 100$ = 0,01 (mol)
⇒ nCu = $1\over 2$. n$_{AgNO_3}$(pứ) = $0,01 \over 2$ = 0,005 (mol)
m = mCu(dư) + mAg = 10 - 64.0,005 + 108.0,01 = 10,76 (g)
Để khử hoàn toàn 11,6 g một oxit kim loại cần dùng 4,48 lít H2 (đktc). Oxit kim loại đó là gì ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{H_2}$ = $4,48 \over 22,4$ = 0,2 (mol)
MXOy + yH2 → xM + yH2O
mol: $0,4\over y$ 0,4
⇒ M$_{M_xO_y}$ = $11,6 \over {0,4\over y}$ = 58y
⇒ Mx + 16y = 58y ⇒ Mx = 42y
⇒ M = 56, x = 3, y =4
⇒ $Fe_3O_4$
Cho 5,4 g hỗn hợp X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 sau một thời gian thu được dung dịch Y chứa 5,68 g chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm 0,56 g và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng Fe trong X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
mol: x x
* Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
mol: y y
$\Delta\n$m = 8y - x = 0,28 (1)
Z gồm Fe dư và Cu ⇒ m giảm = mFe dư = 0,56(g)
65x + 56y = 5,4 - 0,56 = 4,84 (g) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = y = 0,02 (mol)
%mFe = $0,02.56\over 5,4$.100 = 51,85%
Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M ở catot thu được 12 g kim loại và ở anot có 0,3 mol khí thoát ra. Muối clorua đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* MCln $\overset{đpnc}\to$ 2M + nCl2
mol: $0,3 \over n$ $0,6 \over n$ 0,3
⇒ M $12 \over {0,6\over n}$ = 20n ⇒ n = 2 và M = 40
⇒ CaCl$_2$
Điện phân có màng ngăn 500ml dung dịch chứa hỗn hợp CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trở, hiệu suất 100%) cường độ 5A và trong 5860 giây. Dung dịch sau điện phân có khả năng hòa tan m(g) Al. Giá trị lớn nhất của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Cu^{2+}}$= 0,05 (mol), $n_e$= 0,2 (mol)
$n_{Cl^-}$= 0,35 (mol)
Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e : Cl- chưa bị điện phân hết
Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu : Cu2+ hết, còn 0,1 mol e
2H2O + 2e → 2OH- + H2 $\uparrow$
⇒ $n_{OH^-}$ = 0,1 (mol)
2Al + 2OH- + 2H2O → 2AlO2- + 3H2 $\uparrow$
nAl = 0,1 (mol) ⇒ mAl = 0,1.27 = 2,7 (g)
Cho 28g hỗn hợp X gồm CuO và Fe vào 200ml dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít khí H2 (đktc) và 3,2 g chất rắn chỉ chứa một kim loại, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 2 muối. Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
mol : a 2a a a
* Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
mol: 0,25 0,5 0,25
* Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
mol: 0,05 0,05 0,05
⇒ 80a + 56.(0,25 + 0,05) = 28
⇒ a = 0,14 (mol)
nHCl = 2.0,14 + 0,5 = 0,78 (mol)
CM (HCl) = $0,78\over 0,2$ = 3,9M