Hóa Học 12
- Ăn mòn kim loại: sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của tác nhân môi trường
- Kết quả: $M\rightarrow M^{n+}+ne$
- Phân loại :
+ ăn mòn hóa học
+ ăn mòn điện hóa
1. Ăn mòn hóa học
- Bản chất: phản ứng oxi hóa- khử
- Đặc điểm: e của kim loại chuyển trực tiếp cho tác nhân môi trường
Ví dụ: Sắt để ngoài không khí ( hơi nước) bị oxi hóa thành oxit sắt từ
2. Ăn mòn điện hóa
- Bản chất : phản ứng oxi hóa- khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch điện li và tạo nên dòng e chuyển từ cực âm đến cực dương
- Điều kiện:
+ 2 điện cực khác nhau về bản chất
+ các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn
+ Các điện cực : tiếp xúc với dung dịch chất điện ly
1. Phương pháp bảo vệ bề mặt
- Phủ lên kim loại một lớp sơn, dầu mỡ ...
- Khi lớp bảo vệ bị hư hỏng, kim loại sẽ bị ăn mòn
2. Phương pháp điện hóa
- Dùng 1 kim loại làm vật hi sinh để bảo vệ vật liệu kim loại
- Ví dụ : để bảo vệ tàu biển bằng thép, người ta gắn lá Zn phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển ( dung dịch điện ly)
+ cực dương : thép
$O_2 $ bị khử: $2H_2O+O_2+4e\rightarrow 4OH^-$
+ cực âm : Zn
Zn bị oxi hóa : $Zn\rightarrow Zn ^{2+}+2e$
+ dung dịch điện ly : nước biển