
Kết luận nào sau đây là sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kim loại dẻo nhất là vàng
Khi nhúng Cu vào dung dịch AgNO3 sau một lúc nhúng tiếp vào một thanh Fe vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi kết thúc thí nghiệm. Kết luận nào sau đây là sai ?
Cho các phản ứng sau, phản ứng viết sai là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$2Fe+3Cl_2\rightarrow 2FeCl_3$
Cho sơ đồ phản ứng: M + HNO3 → M(NO3)n + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng PTHH, Hệ số tối giản của HNO3 là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
M + (6x-2y)nHNO3 → (6x-2y)n M(NO3)n + nNxOy + (3x-y)nH2O
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì ta có thể dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì Hg độc nhưng Hg + S → HgS (không độc)
Cho các nguyên tử: Zn, Fe, Ni, Hg. Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử :
Tính chất chung của kim loại ( dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim ) gây ra chủ yếu bởi ?
Cho 4 ion: Al3+, Zn2+, Cu2+, Pt2+. Ion nào có tính oxi hóa mạnh hơn Pb2+ ?
Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al, Ag người ta dùng kim loại nào làm vật liệu dẫn điện, nhiệt:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu, Al có độ dẫn điện tốt, độ dãn cao, độ thắt và dẻo tốt
Phát biểu nào sau đây không đúng về so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe không bền trong không khí ẩm do: 2Fe + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
Cho 4,48 g bột Fe vào 200ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn được dung dịch X và m(g) chất rắn Y. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Có: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu$\downarrow\n$
0,02 0,02 0,02
⇒ mchất rắn = mCu + mFe dư = 0,02.64 + (0,08 - 0,02).56 = 4,64 (g)
Hòa tan hoàn toàn m(g) Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m (g) muối . Tỉ khối của X với H2 bằng 18. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$\overline{M}$ = ${M_{N_2}+M_{N_2O}} \over 2$ =$28 + 44 \over 2$ = 36
$\Rightarrow n_{N_2}= n_{N_2O}$ = $0,24 \over 2$ = 0,12 (mol)
$\Rightarrow m_{Al(NO_3)_3}\n$ = $m\over 27$ . 213 = 7,89m < 8m ⇒ Có NH4NO3
Bảo toàn e: 3nAl = 10n$_{N_2}$+ 8n$_{N_2O}$ + 8n$_{NH_4NO_3}$
⇔ 3$m \over 27$ = 10 . 0,12 + 8 . 0,12 + 8n$_{NH_4NO_3}$
⇒ n$_{NH_4NO_3}$ = $m \over 72$ - 0,27 (mol)
mmuối = $m_{Al(NO_3)_3} + m_{NH_4NO_3}$ ⇒ 8m = 213.$m \over 27$ + 80( $m \over 72$ - 0,27) ⇒ m = 21,6 (g)
Cho 15,4 g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3 , Mg, MgO, MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 3,92 lít khí (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H2 và CO2 và dung dịch Z chứa 30,2 g hỗn hợp muối sunfat trung hòa. Tỷ khối Y so với He là 6,5. Khối lượng của FeSO4 trong dd Z là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nY = 0,175 (mol) , MY = 26
⇒ n$_{CO_2}$= 0,1 (mol), n$_{H_2}$ = 0,075 (mol)
Gọi số mol H2O là x. Bảo toàn H: n$_{H_2SO_4}$= n$_{H_2O}$ + n$_{H_2}$ = x + 0,075
Bảo toàn khối lượng: mX + m$_{H_2SO_4}$ = mmuối + m$_{CO_2}$ + m$_{H_2O}$ + m$_{H_2}$
⇒ 15,4 + 98( x+ 0,075) = 30,2 + 26.0,175 + 18x
⇒ x = 0,15 (mol)
Trong hỗn hợp muối có a mol MgSO4 và b mol FeSO4
⇒ mmuối = 120a + 152b = 30,2
n$_{H_2SO_4}$ = a + b = 0,225
⇒ a = 0,125 ; b = 0,1 (mol)
⇒ m$_{FeSO_4}$= 0,1 . 152 = 15,2 (g)
Cho 10 g hỗn hợp X gồm Zn, Fe và Mg vào dd HCl dư thu được dd Y. Thêm tiếp KNO3 dư vào dd Y được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe2+ + NO + H2O
nFe = n$_{Fe^{2+}}$= 3nNO = 3. $0,448\over 22,4$ = 0,06 (mol)
⇒ %mFe = $0,06.56 \over 10$.100 = 33,6%
Cho 7,22 g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi. Chia X thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Tác dụng với dd HCl dư tạo 2,128 lít khí (đktc)
Phần 2: Tác dụng với dd HNO3 dư tạo 1,792 lít NO (đktc)
Kim loại M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol Fe, M lần lượt là a,b
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
a a
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
b $bn\over 2$
⇒ a + $bn\over 2$ = $2,128\over 22,4$= 0,095 (mol)
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
a a
3M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
b $bn\over 3$
⇒ a + $bn\over 3$ =$1,792\over 22,4$ = 0,08 (mol)
⇒ a = 0,05 (mol), bn = 0,09 (mol)
Mà 56a + Mb = $7,22\over 2$
⇒ Mb = 0,81 ⇒ n = 3 và M = 27 ⇒ Al
Nhúng một thanh Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 sau một thời gian khối lượng thanh Fe tăng 1g. Khối lượng thanh Fe ban đầu là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Cho nFe = a ⇒ nCu = a
mtăng = mCu - mFe pư = 64a - 56a = 8a = 1
⇒ a = 0,125 (mol) ⇒ mFe pư = 0,125 . 56 = 7(g)
Hòa tan hoàn toàn a (g) hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 (tỷ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl. Tiếp thêm b(g) Cu vào dung dịch, trên thấy Cu tan hoàn toàn. Mối quan hệ giữa a và b là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
FeO + 2H+ → Fe2+ + H2O
Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O
mol $a\over 232$ $2a\over 232$
* Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ ⇒ Cu tan hoàn toàn ⇒ nCu $\geq$ $1 \over 2\n$$n_{Fe^{3+}}$
⇒ $b\over 64$ $\leq$ $a \over 232$ hay 64a $\geq$ 232b
Cho 11g hỗn hợp Al và Fe (số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300ml dung dịch AgNO3 2M. Khuấy kỹ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m(g) chất rắn. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
*Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag (1)
x 3x
*Fe + 3Ag+ → Fe3+ + 3Ag (2)
0,5x 1,5x 1,5x
$n_{AgNO_3}$= 0,3 . 2 = 0,6 (mol). Ta có: 27x + 56.0,5x = 11 ⇒ x = 0,2
Theo pt(1) ⇒ $n_{AgNO_3}$= 3nAl = 3 . 0,2 = 0,6 (mol)
⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (1)
⇒ Chất rắn thu được là Ag và Fe ⇒ m = mAg + mFe = 0,6.108 + 0,2.0,5.56 = 70,4 (g)
Cho m(g) hỗn hợp X (gồm Mg, Al, Zn và Cu) tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dd Y (không có NH4NO3) và 2,24 lít khí (đktc), hỗn hợp khí Z gồm N2, NO và NO2 trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau và có tỷ khối với He bằng 8,9. Khối lượng HNO3 phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì % N2 và NO2 bằng nhau ⇒ quy đổi hỗn hợp về NO (a mol) và N2O (b mol)
nkhí Z = a + b = 0,1 (mol)
$\overline{M}$Z = $30a +44b \over a+b$ = 8,9
⇒ a = 0,06 (mol), b = 0,04 (mol)
n$_{HNO_3}$ = 4nNO + 10n$_{N_2O}$ = 4.0,06 + 10.0,04 = 0,64 (mol)
m$_{HNO_3}$ = 0,64 . 63 = 40,32 (g)
Nung 14g Fe và 8g S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dd HCl dư thu được hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của Y với H2 là 10,6. Hiệu suất của phản ứng Fe và S là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nFe = nS = 0,25 (mol)
X có Fe dư, S dư, FeS
Y có H2 và H2S
⇒ MY = 10,6 . 2 → ${ n_{H_2}} \over {n_{H_2S}}$ = $2\over 3$
${ n_{H_2}}$ = nFe dư , ${n_{H_2S}}$ = nFeS
⇒ ${ n_{Fe}} \over {n_{FeS}}$ = $2\over 3$ ⇒ H% = ${ n_{FeS}} \over {n_{Febđ}}$ = ${ n_{FeS}} \over {n_{Fedư}+ n_{FeS} }$ = $3\over 2+3$ = 60%