
Có 3 hóa chất sau đây etylamin, phenyllamin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazow được sắp xếp
Hút e thì lực bazơ giảm
Đẩy e thì lực bazơ tăng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lực bazơ của phenylamin là yếu nhất, do gốc phenyl hút e $\to$ tăng mật độ e ở N $\to$ lực bazơ giảm, lực bazơ của etylamin là mạnh nhất. Do gốc ankyl đẩy e $\to$ tăng mật độ e ở N $\to$ lực bazơ tăng $\to$ Đáp án 2
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí
Các amin ở điều kiện thường là chất khí
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở điều kiện thường metylamin, anilin, đimetylamin và etylamin và chất khí
Cho các dung dịch sau metylamin, anilin, đimetylamin, điphenylamin, amoniac, phenol có bao nhiêu dung dịch vừa không làm đổi màu quỳ tím hóa xanh vừa không làm hồng phenolphtalein
Các ankylamin và amoniac làm đổi màu quỳ tím hóa xanh và làm hồng phenophatalein
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Anilin, điphenylamin và phenol không làm quỳ tím và phenolphatalein đổi màu. Metylamin,đimetyamin
và amoniac làm đổi màu quỳ tím hóa xanh và làm hồng phenolphatalein
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do chỉ có protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo, còn protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước.
Nhỏ vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Anilin không tan trong nước tan trong dd HCl và NaOH
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Anilin không tan trong nước nên lúc đầu có vẩn đục sau đó tan trong dd HCl tạo đ trong suốt và cuối cùng dd bị vẩn đục trở lại
Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trằng trứng xuất hiện màu nào sau đây?
Có phản ứng màu biure
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Có phản ứng màu biure của lòng trắng trứng (protein) và dung dịch Cu(OH)2 => Màu Tím là đáp án đúng
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure ?
Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở nên mới có khả năng tham gia phản ứng màu biure
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Peptit có từ hai liên kết peptit trở nên mới có khả năng phản ứng. Đáp án A đúng
C4H9O2N có mấy đồng phân $ \alpha$ - aminoaxit?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$ \alpha$- aminoaxit có nhóm NH2 đính vào C thứ 2
CH3 - CH2 - CH(NH2) - COOH và (CH3)2 C(NH2) - COOH
C7H9N có bao nhiêu amin chứa vòng benzen?
Nhớ trường hợp đồng phân m,n,p
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CH3-C6H4-NH2, đồng phân ( m, n , p )
C6H5-CH2-NH2
C6H5-NH-CH3
Để nhận biết dung dịch các chất C6H5NH2 , H2N-CH2-COOH(CH3)2NH và anbumin, ta có thể tiến hành ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dùng brom $\to$ C6H5NH2 kết tủa trắng.
Dùng HNO3 $\to$ anbumin kết quả vàng.
Quỳ tím $\to$ (CH3)2NH quỳ tím chuyển xanh.
còn lại là H2N - CH2 - COOH
Đốt cháy hoàn toàn trên amin đơn chức X, thu được 8,4 lít CO2, 1,4 lít N2 (đktc) và 10,125g H2O. Công thức phân tử của X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X là amin đơn chức $\Rightarrow$ nX = 2n$N_2$ = 2${1,4\over 22,4}$ = 0,125 (mol)
n$CO_2$ = $8,4\over 22,4$ = 0,375 (mol) $\Rightarrow$ Số C = $0,375 \over 0,125$ = 3 . n$H_2O$ = $10,125\over 18$ =0,5625 (mol)
$\Rightarrow$ Số H = 2$0,5625\over 0,125$ = 9 $\Rightarrow$ X là C3H9N.
Cho 0,1 mol chất X có CTPT là $C_2H_8O_3N_2$ tác dụng với dung dịch chứa 150 ml dd NaOH 1M đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dd Y. Cô cạn Y được m (g) chất rắn khan. Giá trị của m là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X tác dụng với NaOH thu được chất khí làm xanh quỳ tím nên
$\Rightarrow$ $C_2H_5NH_3NO_3 + NaOH \rightarrow C_2H_5NH_2\uparrow + NaNO_3 + H_2O$
Khối lượng chất rắn khi khô cạn: m = mNaOH dư + mNaNO$_3$ = 10,5 (g).
Cho 12,18g tripeptit mạch hở gly-ala-gly tác dụng với dd HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được m(g) muối. Giá trị của m ?.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm $-NH_2$ trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala-Gly + $3HCl + 2H_2O \rightarrow $ muối
mmuối = 12,18 + 36,5 x 0,18 + 18 x 0,12 = 20,91 (g).
Thủy phân hết m(g) tripeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 14,24g Ala, 16g Ala-Ala và 13,86g Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAla= $14,24 \over 89$ = 0,16 (mol)
nAla-Ala= $16 \over 160$ = 0,1 (mol)
nAla-Ala-Ala= $13,86 \over 231$ = 0,06 (mol)
Gọi số mol tetrapeptit là a (mol). Trước phản ứng ngốc Ala = 4a
Sau phản ứng : ngốc Ala = 1nAla + 2nAla-Ala + 3nAla-Ala-Ala
Ta có : 4a = 1 x 0,16 + 2 x 0,1 + 3 x 0,06 $\Rightarrow$a = 0,135 (mol) $\Rightarrow$ m = 302 x 0,135 = 40,77g.
Cho amino axit X tác dụng vừa đủ với 16,6 ml dd HCl 20% (d =1,1 g/ml) thu được muối Y. Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dd NaOH 0,5M thu được Z. Cô cạn Z thu được 15,55g muối khan. Công thức của X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nHCl = 0,1 (mol) , nNaOH = 0,2 (mol)
Vì nNaOH : nHCl = 2 : 1 nên số nhóm chức amin bằng số nhóm chức axit
$\Rightarrow$amino axit đơn chức, namino axit = n HCl = 0,1 (mol). Muối thu được gồm:
* 0,1 mol NaCl
* 0,1 mol muối natri của amino axit
m muối natri = 15,55 - 0,1 x 58,5 = 9,7g
$\Rightarrow$ M amino axit = 97
$\Rightarrow$ CT muối: $H_2N - CH_2 - COONa$
$\Rightarrow$ CT amino axit: $H_2N - CH_2 - COOH$
Hỗn hợp X gồm 1 anken và 2 amino đơn chức, mạch hở A và B là đồng đẳng kế tiếp (MA < MB). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng 9,072 lít O2 (đktc) thu được H2, O, N2 và 4,48 lít CO2 (đktc). Chất B là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$O_2$ = 0,405 (mol), n$CO_2$ = 0,2 (mol)
Bảo toàn O $\rightarrow$ n$H_2O$ = 0,41 (mol)
$\rightarrow$namin = ${n_{H_2O}-n_{CO_2} \over 1,5}$ =0,14 (mol)
$\Rightarrow$nX > 0,14 mol $\rightarrow$ Số C = $n_{CO_2} \over n_X$ < $0,2 \over 0,14$ = 1,43
$\Rightarrow$ A, B lần lượt là $CH_5N$ và $C_2H_7N$
Hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( Oxi chiếm 41,2% về khối lượng ) cho m(g) X tác dụng với dd NaOH dư, thu được 20,532g muối. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mO = 0,142m + nO = 0,02575m
$\Rightarrow$ nNaOH = n$H_2O$ = nCOOH = 0,02575 $m \over 2$ (mol)
Bảo toàn khối lượng: m + 40 x 0,02575 $m \over 2$ = 20,532 + 18 x 0,02575 $m \over 2$ $\Rightarrow$ m = 16 gam
Thủy phần hoàn toàn 29,2g Gly-Ala trong dung dịch HCl thu được m(g) muối. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nGly-Ala =$29,2 \over 146$ =0,2 (mol)
Gly-Ala + $2HCl + 2H_2O \rightarrow$ muối
mol: 0,2 0,4 0,2
Ta có: mmuối = mpeptit + m$H_2O$ + mHCl = 29,2 + 0,2 x 18 + 0,4 x 36,5 = 47,4 (g).
Cho m(g) hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m +18,25)g muối. Mặt khác cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được (m+15,4)g muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nHCl = nGlu + nVal = $18,25 \over 36,5$ =0,5 (mol)
nNaOH = 2nGlu + nVal = $15,4 \over 22$= 0,7 (mol)
$\Rightarrow$ nGlu = 0,2 (mol) , nVal = 0,3 (mol)
$\Rightarrow$ m = 0,2 x 147 + 0,3 x 117 = 64,5 (g).
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm $- NH_2$ và một nhóm $- COOH$. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được 54,9g hỗn hợp CO2 và H2O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra m(g). Kết quả giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi CTPT của X là: $C_{2n}H_{4n}N_2O_3$ và Y là: $C_{3n}H_{6n-1}N_3O_4$
Đốt cháy Y: $C_3nH_6n-1N_3O_4$ + $O_2 \rightarrow 3nCO_2 + {6n-1 \over 2} H_2O + {3 \over 2}N_2 $
mol 0,1 0,3n 0,1 x $6n - 1 \over 2$
$\Rightarrow $ $m_{CO_2} + m_{H_2O}$ = 0,3n x 44 + 0,1 x $6n - 1 \over 2$ x 18 = 54,9 $\Rightarrow $ n = 3 $\Rightarrow $X là : $C_6H_{12} N_2O_3$
Khi đốt cháy 0,1 mol X $\Rightarrow $ 0,6 mol CO2 $\Rightarrow $ $m_{CaCO_3}$ = 0,6 x 100 = 60(g)