
Số liên kết peptit có trong 1 phân tử Ala - Glu - Val - Gly
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Liên kết peptit: nhóm $CO-NH$ giữa 2 aminoaxit
Số đipeptit tối đa tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gly - Gly
Ala - Ala
Gly - Ala
Ala - Gly
Phát biểu nào sau đây sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phân tử đipeptit mạch hở có 1 liên kết peptit
Số phát biểu đúng là :
(1) Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit
(2) Polipeptit chứa 11 đến 50 gốc aminoaxit
(3) Các dung dịch peptit đều có phản ứng màu biure
(4) Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc $\alpha$ - aminoaxit có ( n-1) liên kết peptit
(5) Protein là hợp chất cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhận định 4, 5 đúng
(1) sai vì đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit
(2 ) sai vì polipeptit cấu tạo từ $\alpha$ - aminoaxit
(3) sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure
Cho dãy các chất sau: tolein, phenyl fomat, fructozo, Gly - Val, etylen glycol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Những chất bị thủy phân là : phenyl fomat, Gly - Val, triolein
Để nhận biết các chất lỏng: dầu hỏa, dầu ăn, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành nhờ
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Quỳ tím: Giấm ăn làm đổi màu quỳ tím thành màu hồng
+ $HNO_3$ đặc: lòng trắng trứng tạo kết tủa vàng
+ NaOH : Dầu ăn tan ( trieste của axit béo không no và glyxerol), dầu hỏa không tan (hidrocacbon)
Nhận biết Gly - Ala - Gly với Gly - Ala ta dùng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một chất là tripeptit có phản ứng màu biure
Một chất là đipeptit không có phản ứng màu biure
Có bao nhiêu tripeptit mạch hở khác nhau mà khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 aminoaxit Glyxin, Alanin, Phenylalanin
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số tripeptit thỏa mãn: 3! = 6
Cho X có công thức . Khẳng định đúng là$H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH_2-CH_2-CO-NH-CH(C_6H_5)-CO-NH-CH(CH_3)-COOH$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X có 5 mắt xích . Thủy phân X:
+3 loại $\alpha$ - aminoaxit : $NH_2-CH_2-COOH$ ; $H_2N-CH(CH_3)-COOH$ ; $H_2N-CH(C_6H_5)-COOH$
+ 1 $\beta$ - aminoaxit: $H_2N-CH_2-CH_2-COOH$
- Liên kết peptit: CO-NH giữa 2 đơn vị $\alpha$ - aminoaxit
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val, 1 mol Phenylalanin.
Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val- Phe và tripeptit Gly - Ala - Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. X có công thức cấu tạo là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X có 5 mắt xích
X có 2 gốc Gly, 1 gốc Ala, 1 gốc Val, 1 gốc Phe
Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val- Phe và tripeptit Gly - Ala - Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. X có công thức cấu tạo là: Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Peptit A có phân tử khối 245 có 17,14% nito về khối lượng. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được 2 đipeptit B và C lần lượt là 174 và 188. Cấu tạo thu gọn của A là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số N trong peptit A:
$\frac{0,1714.245}{14}=3$ (1)
Thủy phân X thu được 2 đipeptit (2)
Từ (1), (2) X là tripeptit nên loại đáp án 1 và 2
Xét đáp án 3: Khi thủy phân Val - Gly - Ala thu được 2 đipeptit Val - Gly (M = 174) và Gly - Ala ( M = 146)
Vậy loại đáp án 3.
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit ( mạch hở, 1 nhóm $-NH_2$ , 1 nhóm $-COOH$ ). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol Y thu được 27, 45 (g) hỗn hợp $CO_2$ và $H_2O$ . Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X rồi cho sản phẩm qua dd $Ca(OH)_2$ dư thu được m (g) kết tủa. Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Y có công thức là: $C_{x}H_{2x-1}N_{3}O_{4}$ ( 0, 05 mol)
Ta có: $n_{CO_2}=0,05x (mol);n_{H_2O}=0,05.\frac{2x-1}{2}(mol)$
$\Rightarrow 0,05x.44+0,05.\frac{2x-1}{2}.18=27,45\Leftrightarrow x=9$
Y là Ala - Ala - Ala
X là Ala - Ala (0, 05 mol)
$n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,05.6=0,3 (mol)$
Thủy phân hoàn toàn m (g) hỗn hợp E gồm 3 peptit X, Y, Z bằng dung dịch NaOH thu được 22, 55 (g) hỗn hợp muối của Gly, Ala, Val. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m (g) E cần 17, 34 (l) khí $O_2$ (đktc) thu được 0, 8 (g) $H_2O$ . Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$E+NaOH\rightarrow C_{n}H_{2n}NO_{2}Na+H_2O$
b........a...................a.....................b (mol)
$E+O_2\rightarrow CO_{2}+H_{2}O+N_2$
0,7875....an.....0,6 (mol)
$(14n+69).a=22,55$ (1)
Bảo toàn nguyên tố H: $2an+2b-a=2.0,6=1,2$ (2)
Bảo toàn nguyên tố O: $2a+b-a+2.0,7875=2an+0,6$
Giải hệ (1), (2), (3) ta được
$an=0,625$
$b=0,075$
$a=0,2$
Bảo toàn khối lượng:
$m=22,55+0,075.18-0,2.40=15,9$
Thủy phân hết m (g) tetrapeptit Ala- Ala- Ala- Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28, 48 (g) Ala, 32 (g) Ala - Ala và
27, 72 (g) Ala - Ala- Ala. Tính m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Ala}=\frac{24,48}{89}=0,32 (mol)$
$n_{Ala-Ala}=\frac{32}{160}=0,2 (mol)$
$n_{Ala-Ala-Ala}=\frac{27,72}{231}=0,12 (mol)$
Số gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau
Gọi số mol tetrapeptit ban đầu là a
Số mol gốc Ala là : 4a (mol)
Bảo toàn mắt xích ta có: $4a=1.0,32+2.0,2+3.0,12$
$\Rightarrow a= 0,27$
Vậy $m=302.0,27=81,54$
Hỗn hợp X gồm 3 peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1: 3. Thủy phân hoàn toàn m (g) X thu được sản phẩm gồm 14, 24 (g) Alain và 8, 19 Valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 3 peptit < 13. m = ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X chỉ tạo nên từ Ala và Val
Giả sử X gồm 3 peptit A, B và C tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1: 3 trùng ngưng tạo thành
$A+B+3C\rightarrow A-B-C-C-C+4H_2O$
Ta có: $n_{Ala}:n_{Val}=16:7$
X có công thức: $(Ala)_{16k}(Val)_{7k}$
Số mắt xích trong X là: 23k
Số mắt xích trung bình trong mỗi phân tử A, B, C là:$\frac{23k}{5}=4,6k$
Tổng số liên kết peptit trung bình trong 3 peptit A, B và C là
$(4,6k-1).3<13\Rightarrow k<1,15\Rightarrow k= 1$
Vậy X có công thức: $(Ala)_{16}(Val)_{7}$
$n_X=0,16:16=0,01$
Bảo toàn khối lượng:
$m=m_X+m_{H_2O}=0,01.(16.89+7.117-22.18)+0,01.4.18=19,19$
Thủy phân hoàn toàn 0, 1 mol peptit X ( mạch hở chứa 1 nhóm $-NH_2$ , 1 nhóm - COOH) bằng dd HCl thu được dd Y. Cô cạn dd Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn X là 52, 7 (g). Số liên kết peptit trong X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$X+nHCl+(n-1)H_2O\rightarrow Y$
$n_{HCl}=0,1n (mol),n_{H_2O}=(n-1).0,1(mol)$
$m_Y-m_X=m_{HCl}+m_{H_2O}$
$\Leftrightarrow 52,7=36,5.0,1.n+18.0,1.(n-1)\Leftrightarrow n=10$
Số mắt xích: 10
Số liên kết peptit: 9
Thủy phân hoàn toàn 60 (g) hỗn hợp 2 đipeptit thu được 63, 6 (g) hỗn hợp X gồm các aminoaxit chỉ có 1 nhóm $-NH_2$
1 nhóm $-COOH$ trong phân tử. Cho hỗn hợp X trên tác dụng với HCl dư thu được lượng muối khan có khối lượng là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$X_2+H_2O\rightarrow 2X$
Bảo toàn khối lượng: $m_{H_2O}=m_X-m_{X_2}=3,6\Rightarrow n_{H_2O}=0,2(mol)$
$H_2N-R-COOH+HCl\rightarrow ClH_3N-R-COOH$
Bảo toàn khối lượng:
$m_{muối}=m_{X}+m_{HCl}=78,2$
Thủy phân hoàn toàn 50 (g) một oligopeptit X thu được 17, 8 (g) aminoaxit Y và 41,2 (g) aminoaxit Z. Phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Y là Ala (M = 89); $n_Y=0,2$ (mol)
Bảo toàn khối lượng:
$m_X+m_{H_2O}=m_Y+m_Z$
$\Rightarrow m_{H_2O}=9(g)\Rightarrow n_{H_2O}=0,5(mol)$
Phương trình thủy phân X
$X+(m+n-1)H_2O\rightarrow nY+mZ$
0, 5 mol.................0,2 mol
(m + n -1). 0,2 = 0,5 n
$\Rightarrow m+n -1=2,5n$
X là oligopeptit nên $m+n-1\leq 9\Rightarrow 2, 5n\leq 9\Rightarrow n\leq3,6$
Vậy n = 2 và m= 4
$n_Z=\frac{m}{n}.n_Y=0,4$
$M_Z=103$
Khi thủy phân hoàn toàn 65 (g) một peptit X thu được 22, 25 (g) alanin và 56, 25 (g) Glyxin. X là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Gly}=\frac{56,25}{75}=0,75(mol)$
$n_{Ala}=\frac{22,25}{89}=0,25(mol)$
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
$m_X+m_{H_2O}=m_{Ala}+m_{Gly}$
$m_{H_2O}=13,5\Rightarrow n_{H_2O}=0,75$
$X+(m+n-1)H_2O\rightarrow n Ala+mGly$
Ta có: $\frac{m+n}{m+n-1}=\frac{0,75+0,25}{0,75}$
$\Rightarrow m+n=4$
Tripeptit M và tetrapeptit Q được tạo ra từ aminoaxit X mạch hở chứa 1 nhóm $-NH_2$ , 1 nhóm $-COOH$ . Phần trăm theo khối lượng N trong X là 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m (g) hỗn hợp M và Q ( tỉ lệ mol 1:1) thu được 0, 945 (g) M và 4, 62 (g) đipeptit và 3, 75 (g) X. m = ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
%N= $\frac{14}{M_X}=18,667$ %
$\Rightarrow M_X=75$ . X là Glyxin
M là tripeptit: Gly - Gly - Gly
Q là tetrapeptit: Gly - Gly - Gly - Gly
Gọi số mol M và Q là a mol
Sơ đồ phản ứng:
$M(a),Q(a)+H_2O\rightarrow (Gly)_{3}+(Gly)_2+Gly$
Bảo toàn gốc Gly: $3a+4a=3.n_{(Gly)_3}+2.n_{(Gly)_2}+n_{Gly}$
$\Rightarrow a=\frac{0,135}{7}$
$m=m_M+m_Q=3,645+4,744=8,389$