
Chất hữu cơ A có công thức phân tử là C6H12O2. Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất B có công thức C4H7O2Na. Hỏi công thức cấu tạo của A là gì
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O2 + NaOH $\rightarrow$ C4H7O2Na + H2O
A B
B là C4H7O2Na suy ra A sẽ có công thức C4H7O2R hay CH3CH2CH2COOR $\implies$Đáp án 3 là đáp án đúng
Cho hợp chất hữu cơ A no đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối B và ancol C. Oxi hóa hoàn toàn 0,23g C thu được 2,24 l CO2 ở đktc. Đem nung muối B với vôi tôi xút thu được khí H có tỷ khối so với không khí là 1,51. Tìm CTCT của A biết số mol khí CO2 thu được gấp đôi số mol C tham gia phản ứng.
$m = {M.n}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCO2= 2.nC = $ {2,24\over 22,4}$ = 0,01 (mol) $ \implies$nC = 0,005 (mol)
Vì C là ancol no đơn chức nên: MC= $0,23\over 0,005$= 46 vậy C là C2H5OH $ \implies$Loại đáp án 1 và 3
Phản ứng nung muối D: RCOONa thu được RH
mà MRH= 1,52.29 = 44$\implies$C3H8
Đáp án đúng là B: C3H7COOC2H5
Thủy phân hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C5H8O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy chất A có công thức cấu tạo là gì
Các chất có công thức cấu tạo HCOOR đều có phản ứng tráng gương
Dãy các chất nào dưới đây có thể cho phản ứng tráng gương
Các chất hữu cơ có công thức cấu tạo HCOOR, andehit có phản ứng tráng gương
Trong các Este sau, Este nào có mùi hoa nhài
Lý thuyết sách giáo khoa
Dãy chất hữu cơ nào sau đây có nhiệt độ sôi giảm dần
Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi giữa các chất:
-COOH > -OH > Este
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng dư dung dịch NaOH thì sản phẩm thu được là gì
CH3COOC2H5 + NaOH $\to $ CH3COONa + C2H5OH
C2H5OH + NaOH $\to $ C2H5ONa + H2
Đốt cháy hoàn toàn 14,8g este đơn chức A thu được 26,4g CO2 và 10,8g nước. Tìm công thức của A
Este no đơn chức (CnH2nO2) khi đốt cháy hoàn toàn sẽ thu được số mol CO2 bằng số mol nước
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCO2= $26,4 \over 44$= 0,6 (mol), nH2O = $10,8\over 18$= 0,6 (mol) $\implies $ nCO2 = nH2O
Vậy A là este no đơn chức, gọi A có công thức là CnH2nO2
Ta có: nA= $14,8 \over (14n + 32)$ mặt khác nA = $nCO2 \over n$ = $0,6 \over n $
Suy ra: $14,8 \over (14n+32)$=$0,6\over n$ $\implies$ n=3
Vậy CT của A là C3H6O2
Đốt cháy hoàn toàn 6g este đơn chức X thu được 4,48 lít khí CO2 ở dktc và 3,6g nước. Tìm công thức của X
Este no đơn chức (CnH2nO2) khi đốt cháy hoàn toàn sẽ thu được số mol CO2 bằng số mol nước
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCO2= $4,48 \over 22,4$= 0,2 (mol), nH2O = $3,6\over 18$= 0,2 (mol) $\implies $ nCO2 = nH2O
Vậy A là este no đơn chức, gọi A có công thức là CnH2nO2
Ta có: nA= $14,8 \over (14n + 32)$ mặt khác nA = $nCO2 \over n$ = $0,2 \over n $
Suy ra: $14,8 \over (14n+32)$=$0,2\over n$ $\implies$ n=2
Vậy CT của A là C2H4O2
Chất X có công thức phân tử là C5H10O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Y có công thức phân tử (CTPT) là C2H3O2Na $\implies$Công thức cấu tạo (CTCT) của Y là CH3COONa
Như vậy Công thức cấu tạo (CTCT) của X là : CH3COOC3H7
Cho một este có công thức phân tử là C6H12O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là gì
Este có cấu tạo HCOOR thì sẽ có phản ứng tráng gương
Cho một este có công thức phân tử là C5H10O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu propylic . Công thức cấu tạo của C5H10O2 là gì
Đun 10,2 gam este no mạch hở X có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z
Este đơn chức phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH theo tỷ lệ 1:1, sản phẩm tạo thành muối và ancol có số mol bằng nhau
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi công thức phân tử của X là RCOOR'
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
Ta có: nR'OH = nX = $25,2 \over 252$= 0,1 (mol)
MY= $3.2 \over 0,1$= 32 $\implies$ MR' = 15 và R' là CH3 hay Y có công thức cấu tạo là CH3OH
Mà X là este no, mạch hở vì vậy A sẽ có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2COOCH3
Muối Z có công thức là: C3H7COONa
Ta có nZ = nX = 0,1 $\implies$ mz = 0,1 . 110= 11(g)
Đáp án 4
Khi cho rượu butylic phản ứng với dung dịch axit axetic thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận tạo ra este khi nào
Chọn chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các chất sau
Các chất có cùng số cacbon trong phân tử, dựa vào khả năng liên kết H liên phân tử và với nước: càng tạo liên kết H mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao
Đem đun nóng hỗn hợp 7,4 gam C2H5COOH với C3H7OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 3,48 gam C2H5COOC3H7 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là bao nhiêu
Viết phương trình phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
PTPU: H2SO4 đ, to
C2H5COOH + C3H7OH $\to$ C2H5COOC3H7 + H2O
nC2H5COOH =$7,4 \over 74$ = 0,1 (mol)
nC2H5COOC3H7 = $3,48 \over 116$= 0,03 (mol)
Hiệu suất tính theo axit $ \implies$ H= $0,03 \over 0,1$ x 100 = 30%
Chọn đáp án mô tả đúng tính chất về este
Lý thuyết sách giáo khoa
Điều chế este vinylaxetat ta dùng cách nào
Phần điều chế sách giáo khoa
Đun 5 gam este X có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ancol Y và một lượng muối Z. Tính khối lượng của Z biết hiệu suất phản ứng là 20% (biết este X có tham gia phản ứng tráng gương)
HCOOR tham gia phản ứng tráng gương.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
do X tham gia phản ứng tráng gương nên X có công thức cấu tạo là HCOOCH2CH2CH2CH3
HCOOC4H7 + NaOH → HCOONa + C4H7OH
Ta có: nX = nZ $12,6 \over 252$= 0,05 (mol), tuy nhiên hiệu suất phản ứng chỉ là 20%
$\implies$ nZ = 0,05 . 20% = 0,01 (mol)
mz= 0,01 . (45+23) = 0,68 (g)
Đáp án 3
Chọn đáp án đúng nhất về ứng dụng của este
Lý thuyết sách giáo khoa phần ứng dụng của este