Hóa Học 12
Este là hợp chất được tạo thành bằng cách thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit caboxylic bằng nhóm OR'
Công thức cấu tạo của Este đơn chức: RCOOR’ trong đó:
+ R: là gốc Hidrocacbon của axit hoặc là H
+ R’: là gốc Hidrocacbon của nhóm ancol (R’ khác H)
Cách gọi tên: tên của Este được đọc theo tên gốc Hidrocacbon của ancol + tên của gốc axit (tên của gốc axit đuôi ic $\to$ at)
VD: H2SO4, to
CH3COOH + CH3CH2OH $\to$ CH3COOCH2CH3 + H2O
Axit axetic Etynol Etyl axetat
- Ít tan trong nước ở điều kiện thường
- Nhiệt độ sôi thấp hơn so với các axit có cùng khối lượng mol phân tử hoặc các phân tử có cùng số nguyên tử cacbon
Nguyên nhân: do Este không tạo được liên kết hidro giữa các phân tử este với nhau và khả năng tạo liên kết của chúng với nước kém
VD: CH3CH2CH2COOH CH3COOCH2CH3
To sôi: 163,5 oC To sôi: 77oC
Tan nhiều trong nước Ít tan trong nước
- Có mùi thơm đặc trưng
VD:Isoamyl axetat – Mùi chuối chín, Etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa, geranyl axetat có mùi hoa hồng, benzyl axetat có mùi hoa nhài…
- Este bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ
Lưu ý: Este phản ứng thuận nghịch với dung dịch axit và phản ứng hoàn toàn với bazơ
H2SO4, to
VD CH3COOCH2CH3 + H2O $ \rightleftharpoons$ CH3COOH + CH3CH2OH
CH3COOCH2CH3 + NaOH $\to$ CH3COONa + CH3CH2OH
Este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp ancol và axit cacboxylic với xúc tác là H2SO4 đặc
H2SO4, to
RCOOH + R’OH $\to$ RCOOR’ + H2O
Một số este được điều chế bằng phương pháp riêng
VD: xt, to
CH3COOH + C2H2 $\to$ CH3COOCHCH2
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),...
- Dùng làm keo dán, sản xuất chất dẻo
- Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat,..), mỹ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…