
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$H_2S$ là chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc. Trong không khí, sự hình thành $H_2S$ chủ yếu là do quá trình phân hủy protein trong xác động vật, thức ăn.
Câu 2: Khi cho $H_2S$ tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi cho $H_2S$ tác dụng vừa đủ với dung dịch bazơ dư người ta chỉ thu được muối trung hòa chứa ion $S^-$
$H_2S + 2NaOH \to Na_2S + 2H_2O$
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai:
Xem phần tóm tắt lý thuyế.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
khí $H_2S$ tan ít trong nước tạo dung dịch axit sunfuahiđric có tính axit yếu (yếu hơn axit cacboxylic).
Câu 4: Khi để cốc axit sunfuhiđric trong phòng thí nghiệm lâu ngày người ta thấy:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi để dung dịch $H_2S$ tiếp xúc với oxi trong không khí lâu ngày, sẽ xuất hiện vẩn đục màu vàng do $H_2S $ bị oxi hóa thành S: $2H_S + O_2 \to 2H_2O + 2S\downarrow$
Câu 5: $SO_2 $ có tính chất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$SO_2 $ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Câu 6: Cho phản ứng: $SO_2 + Br_2 +2H_2O \to 2HBr + H_2SO_4$
Vai trò của $SO_2$ trong phản ứng trên là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Xác định số oxi hóa, sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của S trong $SO_2$ tăng từ +4 lên + 6 → $SO_2$ đóng vai trò làm chất khử.
Câu 7: Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn $SO_2$ vào bình đựng dung dịch Brom?
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tính khử của $SO_2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi dẫn khí $SO_2 $ vào bình đựng dung dịch brom có màu vàng nâu nhạt, dung dịch brom bị mất màu. $SO_2$ đã khử $Br_2$ có màu thành HBr không màu.
Câu 8: Khi cho $SO_2$ vào dung dịch axit sunfuhiđric thì:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tính oxi hóa của $SO_2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi dẫn khí $SO_2 $ vào dung dịch axit sunfuhiđric, dung dịch bị vẩn đục màu vàng do $SO_2$ đã oxi hóa $H_2S$ thành S.
$SO_2 + 2H_2S \to 3S\downarrow + 2H_2O$
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 10: Cho phản ứng sau: $SO_2 + 2H_2S \to 3S + 2H_2O$
Trong phản ứng trên $SO_2$ thể hiện tính gì:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của S trong $SO_2$ giảm từ +4 xuống 0 → $SO_2$ thể hiện tính oxi hóa.
Câu 11: Dẫn khí $SO_2$ đến dư vào dung dịch NaOH, dung dịch sau phản ứng thu được gồm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do lượng khí $SO_2 $ dư sau phản ứng, nên muối thu phải là muối axit chứa ion $HSO_3^-$
$SO_{{2}_{dư}} + NaOH \to NaHSO_3$
Câu 12: Nguyên liệu sản xuất $SO_2$ trong phòng thí nghiệm gồm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phòng thí nghiệm, $SO_2$ được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch $H_2SO_4$ với muối $Na_2SO_3$ .
$Na_2SO_3 + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + SO_2 + H_2O$
Câu 13: Dãy các axit sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thứ tự tính axit tăng dần $H_2S> H_2CO_3>H_2SO_3>H_2SO_4$
Câu 14: Dẫn khí $SO_2$ vào dung dịch $KMnO_4$ màu tím, nhận thấy dung dịch bị mất màu vì xảy ra phản ứng hóa học sau:
$SO_2 + KMnO_4 + H_2O \to K_2SO_4 + MnSO_4 + H_2SO_4$
Hệ số cân bằng của chất khử và chất oxi lần lượt là:
Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất trong phương trình phản ứng.
Cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp cân bằng e.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các quá trình oxi hóa - khử: chất khử là $SO_2$ , Chất oxi hóa là $KMnO_4$
Đặt hệ số cân bằng chất oxi hóa - chất khử trước, kiểm tra cân bằng các nguyên tố.
$5SO_2 + 2KMnO_4 + 2H_2O \to K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 2H_2SO_4$
Hệ số cân bằng chất khử và chất oxi hóa lần lượt là: 5; 2
Câu 15: Phản ứng nào sau đây $SO_2$ thể hiện tính oxi hóa:
Xác định sự thay đổi số oxi của S trong $SO_2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$SO_2 + 2H_2S \to 2H_2O +3S$
Số oxi hóa của S trong $SO_2$ giảm từ +4 xuống 0 → $SO_2$ thể hiện tính oxi hóa.
Câu 16: Dẫn 3,36 lít khí $SO_2$ (ở đktc) vào bình đựng NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam muối khan?
Xác định muối khan thu được sau phản ứng.
Tính toán theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{SO_2}= 0,15 mol$
Khí $SO_2$ tác dụng với NaOH dư thì sau phản ứng kết thúc muối thu được sẽ là muối trung hòa chứa ion $SO_3^{2-}$
$SO_2 + 2NaOH \to Na_2SO_3 + H_2O$
Theo phương trình phản ứng ta có: $n_{SO_2}= n_{Na_2SO_3}= 0,15 mol$
Suy ra: $m_{Na_2SO_3}= 0,15 . 126=18,9 gam$
Câu 17: Dẫn 3,36 lít khí $SO_2$ (ở đktc) vào 250ml KOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Xác định muối thu được sau phản ứng.
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{SO_2}= 015 mol$
$n_{KOH}= 0,25 mol$
Xét tỉ lệ $T= \frac{n_{KOH}}{n_{SO_2}}=\frac{0,25}{0,15}=1,667$ ⇒ Muối thu được gồm: $KHSO_3, K_2SO_3$
$SO_2 + 2KOH \to K_2SO_3 + H_2O$ (1)
$SO_2 + KOH \to KHSO_3 $ (2)
Gọi số mol của $SO_2$ lần lượt đã phản ứng ở 2 phương trình trên là x và y.
Theo phương trình phản ứng ta có số mol của KOH của 2 phản ứng lần lượt là 2x và y.
Theo bài ra ta có: $n_{SO_2}= x+y=0,15 $
$n_{KOH}= 2x+ y = 0,25$
Giải hệ phương trên ta có x = 0,1 mol; y = 0,05mol.
Suy ra: $m= m_{K_2SO_3} + m_{KHSO_3}= 0,1.158 + 0,05.120=21,8 gam$
Câu 18: Cho 0,2 mol $H_2S$ tác dụng với 0,1 mol KOH thu được dung dịch muối là:
Xét tỉ lệ axit và bazơ, xác định muối thu được sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét tỉ lệ $T= \frac{n_{KOH}}{n_{H_2S}}= \frac{0,1}{0,2}=0,5$ ⇒ Muối tạo thành sau phản ứng là muối axit KHS.
Câu 19: Cho 0,3 mol $SO_2$ tác dụng với 0,2 mol $Ca(OH)_2$ muối thu được sau phản ứng là:
Xét tỉ lệ oxit axit với bazơ xác định muối thu được sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{OH^-}= 0,2.2=0,4 mol$
$n_{SO_2}= 0,3 mol$
Xét tỉ lệ $T= \frac{n_{{OH}^{-}}}{n_{SO_2}}= \frac{0,4}{0,3}= 1,333$ ⇒ Muối thu được sau phản ứng là: Cả $Ca(HSO_3)_2$ và $CaSO_3$
Câu 20: Phát biểu nào sau đấy không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lưu huỳnh trioxit là chất lỏng không màu ($t_{nc}=17^oC)$ , tan nhiều trong nước.