
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phóng xạ β+ có sự biến đổi prôtôn sang nơtron; phóng xạ β- có sự biến đổi nơtron sang prôtôn nên số prôtôn không được bảo toàn.
Hạt nhân đang đứng yên thì phóng xạ α (không kèm bức xạ γ). Ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có
Vì $m_X < m_α$ (X có số khối 206, α có số khối 4) nên $W_{đα}> W_{đX}.$
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phóng xạ, phân hạch, nhiệt hạch là các phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Xét phóng xạ: X → Y + α. Ta có
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phóng xạ α thì hạt α (có khối lượng) chuyển động nên có động năng.
Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân đã bị phân rã sau thời gian t là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số hạt nhân bị phân rã sau thời gian t là ΔN =$N_0(1 - e^{-λt})$
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Có 4 loại tia phóng xạ là: tia α; tia $β^+$; tia $β^+$ và tia γ.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm $t_0$ = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ $t_0$ đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số hạt nhân còn lại là N = $N_0e^{-λt}$ nên số hạt nhân bị phân rã là N’ = N0 – N = $N_0(1 - e^{-λt})$
Phát biểu nào sau đây là Sai khi nói về tia anpha?
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phóng xạ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cả 3 ý trên đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β+?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tia β+ còng gọi là electron dương.
Một lượng chất phóng xạ có khối lượng m0. Sau 5 chu kỳ bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng định luật phóng xạ:
Sau 5 chu kỳ bán rã, chất phóng xạ còn lại là m = $m_0$/32.
Cho là chất phóng xạ β- với chu kỳ bán rã 15 giờ. Ban đầu có một lượng
thì sau một khoảng thời gian bao nhiêu lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75%?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
Chất phóng xạ bị phân rã 75%, còn lại 25%, suy ra m/$m_0$ = 0,25 suy ra t/T = 2 → t = 30h.
Đồng vị là chất phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng m0. Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng Co còn lại sau 1 năm là , khối lượng Co bị phân rã trong thời gian đó là m0 – m → Số phần trăm chất phóng xạ bị phân rã trong 1 năm là
Một lượng chất phóng xạ ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Chu kỳ bán rã của Rn là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Độ phóng xạ của tại thời điểm t là
, độ phóng xạ giảm trong thời gian 12,5 ngày là
, từ đây ta tính được T = 3,8 ngày.
Một lượng chất phóng xạ ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính chu kỳ bán rã T: Xem hướng dẫn câu 8.41, độ phóng xạ ban đầu H0 = λ.N0; độ phóng xạ tại thời điểm t = 12,5ngày là H(t) = = 3,58.$10^{11}$Bq
Chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành
. Chu kỳ bán rã của Po là 138 ngày. Ban đầu có 100g Po thì sau bao lâu lượng Po chỉ còn 1g?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng còn lại được tính theo công thức:
suy ra t = 916,85 ngày.
Chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành
. Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Po phân rã là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình phân rã , mỗi phân rã toả ra một năng lượng $ΔE = (m_{po} + m_{pα} + m_{pb}).c^2 = 5,4MeV.$
Chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành
. Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Năng lượng tỏa ra khi 10g Po phân rã hết là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình phân rã , mỗi phân rã toả ra một năng lượng ΔE = (mpo + mpα + mpb)c2 = 5,4MeV. Năng lượng toả ra khi 10g
phân rã hết là
Chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành
. Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia γ thì động năng của hạt α là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xem hướng dẫn và làm tương tự câu 9.44, gọi động năng của Po là $K_{Po}$, của Pb là $K_{Pb}$ của hạt α là $K_{α}$ theo bảo toàn năng lượng ta có $K_{Pb}$ + $K_{α}$ – $K_{Po}$ = ΔE. áp dụng định luật bảo toàn động . Ban đầu hạt nhân Po đứng yên nên $K_{Po}$= 0 và
ta suy ra hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được $K_{α}$= 5,3MeV và $K_{Pb}$ = 0,1MeV.
Chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành
. Biết khối lượng các hạt là $m_{Pb}$ = 205,9744u, $m_{Po}$ = 209,9828u, $m_α$ = 4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia γ thì động năng của hạt nhân con là