
Chọn phát biểu không đúng khi nói về hạt nhân nguyên từ:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- A sai vì có hạt nhân không có nơtron, đó là hạt nhân của hiđrô.
Tính chất hóa học của một nguyên tố phụ thuộc vào:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính chất hóa học của một nguyên tố phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân.
Tìm phát biểu sai. Hạt nhân có:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn (p) (mang điện tích nguyên tố dương), và các nơtron (n) (trung hoà điện), gọi chung là nuclôn.
- Kí hiệu hạt nhân:
+ Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôton và N nơtron; A = Z + N, trong đó A gọi là số khối.
+ Trừ các đồng vị của Hidro và Heli, nói chung các hạt nhân của các nguyên tố khác đều có số proton nhỏ hơn hặc bằng số notron: Z ≤ N ≤ 1,5Z. Hệ thức này có thể giúp xác định loại tia phóng xạ là β+ hay β- của 1 chất phóng xạ.
Tìm phát biểu sai. Hạt nhân nguyên tử chì ${}_{82}^{206}Pb$ có:
- Số proton = 82
- Số nuclôn = 206
- Số nơtron = Số nuclôn −Số proton
- Điện tích hạt nhân = +82e
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét hạt nhân chì ${}_{82}^{206}Pb$ :
- Số proton = 82 → đúng
- Số nuclôn = 206 → đúng
- Số nơtron = 206−82=124 → đúng
- Điện tích hạt nhân = +82e = $82×1,6×10^{-19} = 1,312×10^{−17}C$
Trong đề lại ghi ở B: $1,312×10^{−18} C → sai$
Câu 5: Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có số proton giống nhau nhưng số nơtron khác nhau.
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân:
+ Bảo toàn số khối (A)
+ Bảo toàn điện tích (Z)
+ Bảo toàn động lượng
+ Bảo toàn năng lượng toàn phần
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về lực hạt nhân?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân.
- Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15 m).
So với hạt nhân ${}_{17}^{37}Cl$, hạt nhân ${}_{13}^{27}Al$ có:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Hạt nhân có 37 – 17 = 20 nơtron, hạt nhân
có: 27 – 13 = 14 nơtron.
- Suy ra: so với hạt nhân , hạt nhân
có ít hơn 6 nơtron.
Hạt nhân có số proton bằng số nơtron của hạt nhân và có số nơtron bằng số proton của hạt nhân này, là hạt nhân nguyên tử:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Hạt nhân có số proton bằng số nơtron của hạt nhân ${}_2^3He$ (bằng 3 – 2 = 1) và có số nơtron bằng số proton của hạt nhân này (bằng 2), là hạt nhân nguyên tử ${}_1^3He$ (triti)
Có 128 nơtron trong đồng vị $^{210}Pb$, hỏi có bao nhiêu nơtron trong đồng vị $^{206}Pb$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Có 128 nơtron trong đồng vị 210Pb, suy ra đồng vị này có 210 – 128 = 82 proton.
- Trong đồng vị 206Pb có 82 proton nên có 206 – 82 = 124 nơtron.
$ MeV/c^2$ có giá trị bằng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ 1 $ MeV/c^2$ có giá trị bằng:
Cho khối lượng nguyên tử của hai nguyên tố : $m_O$ = 15,999 u ; $m_H$ = 1,0078 u. Số nguyên tử hiđrô chứa trong 1 g nước là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Khối lượng của một phân tử nước là (2.1,0078 + 15,999)u = 18,0146u
- Số phân tử nước trong 1 gam nước là:
- Số nguyên tử hiđrô trong 1 gam nước là 2N ≈ 6,687.$10^{ 22 }$
Năng lượng nghỉ của 5 μg vật chất bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Năng lượng nghỉ của 5 μg vật chất bằng:
Khí clo có khối lượng nguyên tử bằng 35,468 u. Khí này là hỗn hợp đồng vị bền là:
${}^{35}Cl = 34,969u$ và ${}^{37}Cl = 36,996u$
Tỉ lệ khối lượng giữa hai đồng vị này trong khí clo là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi tỉ lệ khối lượng giữa hai đồng vị là x:
Nhân Uranium có 92 proton và 143 notron kí hiệu nhân là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Kí hiệu hạt nhân: , Ở đây X là tên viết tắt hạt nhân, A là số khối, Z là số proton, A = Z + N
Chọn phát biểu đúng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Chọn câu sai:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Khối lượng 1 nguyên tử thường được tính bằng u (1u = 1,66055.10-27kg), 1 nguyên tử cacbon nặng 12u, một mol nguyên tử C (gồm 6,022.1023 nguyên tử) nặng 12g.
Trong hạt nhân nguyên tử thì:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Trừ các đồng vị của Hidro và Heli, nói chung các hạt nhân của các nguyên tố khác đều có số proton nhỏ hơn hặc bằng số notron: Z ≤ N ≤ 1,5Z nên A và C sai.
- Nguyên tử trung hòa về điện, còn hạt nhân mang điện tích dương nên B sai.
- Vì khối lượng electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của notron và proton (me = 5,486.10-4 u) nên có thể coi khối lượng hạt nhân coi bằng khối lượng nguyên tử
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Các nuclon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân. Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Lực hạt nhân là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).