
Đặt một điện áp xoay chiều u = 100$\sqrt 2$cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 50 Ω, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L = 1/π H và tụ điện có điện dung C = 2.10-4/π F. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi đặt hiệu điện thế không đổi 12 V vào hai đầu cuộn dây có điện trở thuần R và độ tự cảm L thì dòng điện qua cuộn dây là dòng điện một chiều có cường độ 0,15 A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây này một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua nó là 1 A. Cảm kháng của cuộn dây là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
R = U1C/I = 80 Ω; Z = U/I = 100 Ω;
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100 Ω, tụ điện có điện dung 10-4/π F và cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Để điện áp hai đầu điện trở thuần trể pha π/4 so với điện áp hai đầu đoạn mạch AB thì độ tự cảm của cuộn cảm bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số thay đổi được vào hai đầu một cuộn cảm thuần. Khi tần số là 50 Hz thì cường độ hiệu dụng qua cuộn cảm bằng 3 A. Khi tần số là 60 Hz thì cường độ hiệu dụng qua cuộn cảm bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt điện áp u = U0cos(ωt + π/6) (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i = I0cos(ωt - π/12 ) (A). Tỉ số điện trở thuần R và cảm kháng của cuộn cảm là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
φ = φu - φi = π/4; tanφ = ZL/R = 1. Chọn A.
Đặt điện áp u = U0cos(ωt + π/2 ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, cường độ dòng điện trong mạch là i = I0sin(ωt + 2π/3 ). Biết U0, I0 và ω không đổi. Hệ thức đúng là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
i = I0sin(ωt + 2π/3 ) = I0cos(ωt + 2π/3 - π/2 ) = I0cos(ωt + π/6 );
φ = φu - φi = π/3 ; tanφ = $\sqrt 3$ = ZL/R → ZL = ωL = R$\sqrt 3$
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100 Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R2. Các giá trị của R1 và R2 là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
UC1 = 2UU2 → I1 = 2I2; P1 = P2 → I12R1 = (2I2)2R1 = I22R2
→ R2 = 4R1; I1 = 2I2 → Z2 = 2Z1 → 16R12 + ZC2 = 4(R12 + ZC2 )
→ 12R12 = 3ZC2 → R1 = ZC/2 = 50 Ω;
→ R2 = 4R1 = 200 Ω.
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25 A; 0,5 A; 0,2 A. Nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm ba phần tử trên mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
IR = U/R = 0,25 → R = U/0,25 ; tương tự ZL = U/0,5 ; ZC = U/0,2
Khi đặt vào hai đầu một cuộn dây có độ tự cảm 0,4/π H một hiệu điện thế một chiều 12 V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,4 A. Sau đó, thay hiệu điện thế này bằng một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng 12 V thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
R = U/I = 30 Ω; ZL = 2πfL = 40 Ω;
I = U/Z = 0,24 A.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch hình vẽ một hiệu điện thế uAB = U0cos100t (V). Biết C1 = 40μF, C2 = 200μF, L = 1,5H. Khi chuyển khoá K từ (1) sang (2) thì thấy dòng điện qua ampe kế trong hai trường hợp này có lệch pha nhau 90°. Điện trở R của cuộn dây là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi K ở vị trí (1), đoạn mạch AM chứa các phần tử RLC1.
Khi K ở vị trí (2), đoạn mạch MB chứa các phần tử RLC2.
Ta có:
Hai dòng điện iAM và iMB vuông pha nhau nên:
Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM có điện trở thuần 50 Ω nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/π H đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung C thay đổi được. Đặt điện áp u = U0cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh C của tụ điện đến giá trị C1 sao cho điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn AM. Giá trị của C1 bằng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
Độ lệch pha giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AN và i là: tanφAM = ZL/R (1)
Độ lệch pha giữa u và i là
Khi điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn AM, thì:
Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1. Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau π/3, công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R1 = 40 Ω mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = 10-3/(4π) F, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc với cuộn thuần cảm. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: uAM = 50√2cos(100πt - 7π/12) (V) và uMB = 150cos100πt (V). Hệ số công suất của đoạn mạch AB là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng trở phức của đoạn mạch AB:
Cài đặt máy: Bấm MODE 2 xuất hiện: CMPLX. bấm: SHIFT MODE 4 Chọn đơn vị là Rad (R)
Nhập máy: . Hiển thị có 2 trường hợp:
Ta muốn hiển thị φ, nếu máy hiện: a + bi thì bấm: SHIFT 2 3 =
Kết quả: 118,6851133 ∠ 0,5687670898 .
Bấm tiếp: cos (0,5687670898) = 0,842565653.
Đặt điện áp u = 220$\sqrt 2$cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai đầu mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau 2π/3. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối có R = 100Ω; C = 10-4/(2π) F. Khi đặt vào AB một điện áp xoay chiều có tần số f = 50Hz thì uAB và uAM vuông pha với nhau. Giá trị L là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A. Ta có:
Khi hai đoạn mạch uAB và uAM vuông pha với nhau, thì:
Mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở thuần R = 80Ω nối tiếp với hộp X. Trong hộp X chỉ chứa một phần tử là điện trở thuần R’ hoặc cuộn thuần cảm L, hoặc tụ C. Biết u = 100$\sqrt 2$cos(120πt + π/4) V. Dòng điện qua R có cường độ hiệu dụng 1 A và trễ pha hơn uAB. Phần tử trong hộp X có giá trị:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì I trễ pha hơn uAB nên hộp X chứa phần tử L.
Khi đó:
Cho mạch điện xoay chiều AB chứa R, L, C nối tiếp, đoạn AM có điện trở thuần và cuộn dây thuần cảm 2R = ZL, đoạn MB có tụ C điện dung có thể thay đổi được. Đặt hai đầu mạch vào hiệu điện thế xoay chiều u = U0cosωt (V), có U0 và ω không đổi. Thay đổi C = C0 công suất mạch đạt giá trị cực đại, khi đó mắc thêm tụ C1 vào mạch MB công suất toạn mạch giảm một nửa, tiếp tục mắc thêm tụ C2 vào mạch MB để công suất của mạch tăng gấp đôi. Giá trị C2 là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi C = C0 thì công suất cực đại, ta có: ZC0 = ZL = 2R
Khi mắc thêm tụ C1 (coi mạch có tụ C01) thì công suất của mạch giảm một nửa:
Từ đó ta xác định được C1 = C0 hoặc C1 = 2C0.
Để công suất của mạch tăng gấp đôi (cực đại) cần mắc thêm tụ C2 (coi mạch có C012).
Ta có ZC012 = ZC0, ta xác định được
Đoạn mạch xoay chiều AB chứa 3 linh kiện R, L, C. Đoạn mạch AM chứa L, MN chứa R, NB chứa C, R = 50Ω, ZL = 50$\sqrt 3$ Ω, ZC = 50/$\sqrt 3$ Ω. Khi uAN = 80$\sqrt 3$ V thì uMB = 60 V. Giá trị uAB cực đại (U0) là.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mạch điện AB gồm đoạn AM và đoạn MB. Điện áp ở hai đầu mạch ổn định u = 220$\sqrt 2$cos100πt (V). Điện áp ở hai đầu đoạn AM sớm pha hơn cường độ dòng điện một góc 30°. Đoạn MB chỉ có một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Chỉnh C để (UAM + UMB)max. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mạch điện xoay chiều nối tiếp AMB có tần số 50Hz. AM chứa L và R = 50$\sqrt 3$ Ω. MB chứa tụ điện C = 10-4/π F. Điện áp uAM lệch pha π/3 so với uAB. Giá trị của L là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có φAM/i + φi/AB = π/3.
Lấy tan hai vế ta được:
Thay số và giải phương trình ta được ZL = 50Ω ⇒ L = 1/(2π) H.