
Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm có thể giúp ta phân biệt được hai âm loại nào trong các loại dưới đây?
- Âm sắc giúp ta phân biệt được âm cùng tần số phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau.
Một sóng âm có chu kì 80 ms. Sóng âm này:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
T = 80 ms → f = 12,5 Hz < 16 Hz → sóng hạ âm.
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
- Độ cao của âm phụ thuộc và yếu tố: tần số dao động, tần số là số dao động trong một giây.
Âm do hai nhạc cụ khác nhau phát ra luôn khác nhau về:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Âm do hai nhạc cụ khác nhau phát ra luôn khác nhau về âm sắc
Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đồ thị dao động âm
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng tần số.
Độ to là một đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Độ to là một đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí gắn liền với đặc trưng vật lí của âm là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí gắn liền với đặc trưng vật lí của âm là tần số.
Cảm giác về sự trầm, bổng của âm được mô tả bằng khái niệm:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cảm giác về sự trầm, bổng của âm được mô tả bằng khái niệm độ cao của âm.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tốc độ truyền âm trong môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường đó.
Khi nói về đặc trưng sinh lí của âm, phát biểu nào sau đây đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm.
Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi. Một người đi bộ từ A đến C theo 1 đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì nghe thấy cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I. Khoảng cách AO bằng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì khi đi từ A đến C thì cường độ tăng từ I đến 4I nhưng lại giảm về I nên tại A và C đều có cùng cường độ âm:
→ OA = OC
→ ▲OAC cân tại O.
- Gọi H là điểm có cường độ âm bằng 4I
→ OA = 2OH và HC = HA
→ ▲OHA vuông tại H.
Hai nguồn âm giống nhau được đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng AB = L = 2 m, phát cùng một âm đơn, cùng tần số 1500 Hz. Vận tốc truyền âm trong không khí là v = 340 m/s. Gọi I là trung điểm của AB, điểm O trên đường trung trực AB sao cho D = OI = 45 m. Từ O vẽ đường Ox song song với AB. Xác định khoảng cách của hai điểm gần nhau nhất trên Ox mà nghe thấy âm nhỏ nhất. Giả thiết λ << L; L << d.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Với giả thiết λ << L và L << d thì ta có thể coi bài toán giống như giao thoa sóng ánh sáng với:
- Khoảng cách hai điểm gần nhau nhất mà nghe thấy âm nhỏ nhất tương ứng với 1 khoảng vân nên:
Nguồn âm điểm phát ra âm với công suất P thì mức cường độ âm tại điểm M cách nguồn một khoảng r là L. Nếu công suất của nguồn âm là 10P thì mức cường độ âm tại M là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có:
- Khi P’ = 10P:
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. M là một điểm thuộc OA sao cho OM = OA/5. Để M có mức cường độ âm là 40 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O bằng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có:
- Lấy (2) trừ đi (1) ta được:
Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một nguồn phát âm có công suất không đổi, khi chạm đất tại B nguồn âm đứng yên luôn. Tại C, ở khoảng giữa A và B (nhưng không thuộc AB), có một máy M đo mức cường độ âm, C cách AB là 12 m. Biết khoảng thời gian từ khi thả nguồn đến khi máy M thu được âm có mức cường độ âm cực đại, lớn hơn 1,528 s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy M thu được âm không đổi; đồng thời hiệu hai khoảng cách tương ứng này là 11 m. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Hiệu giữa mức cường độ âm cuối cùng và đầu tiên xấp xỉ:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Máy M thu được âm có mức cường độ âm cực đại khi CT vuông với AB
+ Máy M thu được được âm không đổi khi nguồn âm đứng yên tại vị trí B
- Gọi t1, h1 lần lượt là thời gian rơi và quảng đường đi từ A đến T
- Gọi t2, h2 lần lượt là thời gian rơi và quảng đường đi từ T đến B
- Ta có:
- Vì là chuyển động rơi tự do:
Khi cường độ âm tăng lên 10n lần, thì mức cường độ âm sẽ:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có:
(do I0 = 10-12 không thay đổi).
Một nguồn phát âm coi là nguồn điểm phát âm đều theo mọi phương. Mức cường độ âm tại điểm M lúc đầu là 80 dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 20% thì mức cường độ âm tại M là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có :
Chọn đáp án C
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng không hấp thụ âm và phản xạ âm, phát ra âm với công suất không đổi. Trên tia Ox theo thứ tự có ba điểm A, B, C sao cho OC = 4OA. Biết mức cường độ âm tại B là 2 B, tổng mức cường độ âm tại A và C là 4 B. Nếu AB = 20 m thì:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có :
- Suy ra:
Một phòng hát karaoke có diện tích 20 m2, cao 4 m (với điều kiện hai lần chiều rộng BC và chiều dài AB chênh nhau không quá 2 m để phòng trông cân đối) với dàn âm gồm bốn loa như nhau có công suất lớn, hai cái đặt ở góc A, B của phòng, hai cái treo trên góc trần A′, B′. Đồng thời còn có một màn hình lớn được gắn trên tường ABB’A’ để người hát ngồi tại trung điểm M của CD có được cảm giác sống động nhất.
- Bỏ qua kích thước của người và loa, coi rằng loa phát âm đẳng hướng và tường hấp thụ âm tốt. Hỏi có thể thiết kế phòng để người hát chịu được loa có công suất lớn nhất là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có : 2BC - AB ≤ 2m.
- Mặt khác: BC.AB = 20m (1)
- Công suất lớn nhất khi:
BCmax ⇒ 2BC - AB = 2m (2)
- Từ (1) và (2) suy ra :
BC ≈ 3,7m; AB ≈ 5,4m.
- Dễ dàng tính được :
AM = 4,58m và A’M = 6,08m
- Tại người nghe được âm có mức cường độ âm lớn nhất là 13(B) = 130(dB):