
Vận tốc trong DĐĐH có độ lớn cực đại khi:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vận tốc trong DĐĐH có độ lớn cực đại khi li độ bằng 0, vật ở vị trí cân bằng
Một chất điểm dđ đh trên quỹ đạo MN = 30cm, biên độ dao động của vật là:
MN=2A
$\Rightarrow A = \frac{1}{2}MN = 15cm$
Một vật dđ đh với pt: x = Acos($\omega t + \varphi $), tại thời điểm t = 0 thì li độ x = A, pha ban đầu của dđ là:
t=0, x=A => khi đó vật ở biên dương, nên $\varphi $ =0
Trong các phương trinh sau, phương trình nào không biểt thị cho dao động điều hoà?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì dao dộng điiều hòa là hàm Sin hoặc hàm Cos, ở đáp án này lại là dưới dạng hàm t.Sin nên không phải là hàm dao động điều hòa
Chọn phát biểu đúng: Năng lượng dao động của một vật dao động điều hòa;
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi vật qua VTCB thì động năng lớn nhất, nên năng lượng bằng chính động năng.
Câu 6: Chọn kết luận đúng. Năng lượng dao động của một vật dao động điều hòa.
Dao động điều hoà có phương trình x=Asin($\omega t + \varphi $).vận tốc cực đại là ${v_{\max }} = 8\pi $(cm/s) và gia tốc cực đại ${a_{\max }} = 16\pi^2 (m/{s^2})$, thì biên độ dao động là:
Dao động điều hoà có phương trình x =8cos($10\omega t + \frac{\pi }{3}$)(cm) thì gốc thời gian :
Một vật dao động điều hoà phải mất $\Delta t = 0,025{\rm{ }}\left( s \right)$để đI từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy, hai điểm cách nhau 10(cm) thì biết được :
Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5 cos 4\pi t$(cm). Li độ và vận tốc của vật sau khi nó bắt đầu dao đông được 5s nhận giá trị nào sau đây?
Con lắc lò xo gồm một vật nặng có khối lượng m, một lò xo có khối lượng không đáng kể và có độ cứng k = 100N/m. Thực hiện dao động điều hòa. Tại thời điểm t = 1s, li độ và vận tốc của vật lần lượt là x = 0.3m và v = 4m/s. tính biên độ dao động của vật?
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 0.5 kg. Lò xo có độ cứng k = 0.5 N/cm dang dao động điều hòa.Khi vận tốc của vật là 20cm/s thì gia tốc của nó bằng 2$\sqrt 3 $ m/s. tính biên độ dao động của vật
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 100g đang dao động điều hòa. Vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng là 31,4 cm/s và gia tốc cực đại của vật là 4$m/{s^2}$. Lấy ${\pi ^2}$ ≈ 10. Độ cứng lò xo là:
Một quả cầu có khối lượng m = 0.1kg,được treo vào đầu dưới của một lò xo có chiều dài tự nhiên ${l_0}$ = 30cm, độ cứng k = 100N/m, đầu trên cố định, cho g = 10$m/{s^2}$. chiều dài của lò xo ở vị trí cân bằng là:
Một con lắc lò xo gồm một quả nặng có m = 0,2kg treo vào lò xo có độ cứng k = 100N/m, cho vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 3 cm. Lực đàn hồi cực tiểu có giá trị:
Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng gồm m = 0,4 kg, lò xo có độ cứng k = 10N/m. Từ VTCB truyền cho vật nặng một vận tốc ban đầu là 1,5m/s theo phương thẳng đứng hướng lên. Chọn O = VTCB, chiều dương cùng chiều với vận tốc ban đầu t = 0 lúc vật bắt đầu chuyển động. Phương trình dao động là:
Treo quả cầu có khối lượng $m_1$ vào lò xo thì hệ dao động với chu kì $T_1$ = 0,3s. Thay quả cầu này bằng quả cầu khác có khối lượng $m_2$ thì hệ dao động với chu kì $T_2$. Treo quả cầu có khối lượng m = $m_1+m_2$ và lò xo đã cho thì hệ dao động với chu kì T = 0.5s. Giá trị của chu kì $T_2$ là?
Lần lượt treo hai vật $m_1$ và $m_2$ vào một lò xo có đông cứng k = 40N/m, và kích thích cho chúng dao động. Trong cùng một thời gian nhất định $m_1$ thực hiện 20 dao động và $m_2$ thực hiện 10 dao động. Nếu cùng treo hai vật đó vào lò xo thì chu kì dao động của hệ bằng $\frac{\pi }{2}$. Khối lượng $m_1$ và $m_2$ bằng bao nhiêu?
Vật có khối lượng 0.4 kg treo vào lò xo có K = 80(N/m). Dao động theo phương thẳng đứng với biên độ 10 (cm). Gia tốc cực đại của vật là :
Vật khối lượng m= 100(g) treo vào lò xo K = 40(N/m).Kéo vật xuống dưới VTCB 1(cm) rồi truyền cho vật vận tốc 20 (cm/s) hướng thẳng lên để vật dao động thì biên độ dao động của vật là :
$T = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} $ $f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} $ $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} $ $E = \frac{1}{2}k.{x^2}$ $A = \sqrt {{x_0}^2 + \frac{m}{k}.{v_0}^2} $
$\frac{\pi }{2}$ $m/{s^2}$ $\sqrt 3 $ $m_2$ ${\pi ^2}$ π $10\omega t + \frac{\pi }{3}$ ${a_{\max }} = 16(m/{s^2})$ ${\rm{W}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}$ $x = 5\sqrt 2 \sin (3\pi t - \frac{\pi }{4})$
$T_1$ $T_2$ $T_3$ $f_1$ $f_2$ $\frac{T}{{\sqrt 5 }}$ $l_1$ $l_2$ $A_1$ , $A_2 $ $F_o$ $ω_1$ $x_1$ và $x_2$ $φ_2$ - $φ_1$
${A^2} = {A_1}^2 + {A_2}^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \Delta \varphi $ và ${A_1}^2 + {A_2}^2 = {({A_1} + {A_2})^2} - 2{A_1}{A_2}$ ${A_1}^2$