
Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều ở giữa hai bản kim loại phẳng, điện tích trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
Electron bị bản âm đẩy và bản dương hút nên bay từ bản âm về bản dương và lực điện sinh công dương.
Điện trường giữa hai bản là điện trường đều E = 1000 V/m.
Công của lực điện bằng độ tăng động năng của electron:
${{W}_{d}}-0=q.{{E}_{d}}=1,{{6.10}^{-18}}J$
Động năng của electron khi nó đập đến bản dương là:
${{W}_{d}}=1,{{6.10}^{-18}} J$
Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công $A_{MN}$ và $A_{NP}$ của lực điện?
Công của lực điện $A=Fs.\cos \alpha $ , tuy MN dài hơn NP nghĩa là $s_1>s_2$, nhưng nếu với góc
$\alpha$ khác nhau thì có thể xảy ra :
$A_{MN}>A_{NP}$
$A_{MN}=A_{NP}$
$A_{MN} < A_{NP}$
⇒ Vậy chọn đáp án D.
Chọn một phát biểu không đúng về công của lực điện trong điện trường đều
${{A}_{MN}}=qEd$ với d là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện. Chiều đường sức điện là chiều dương. ⇒ Đáp án B sai.
Thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó.
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là: A = qEd, trong đó d là độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng thực hiện công khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
⇒Nên phát biểu “Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó” là không đúng.
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực đó là cường độ điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
Công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N là:
$A_{MN}=W_M-W_N$
$W_N>W_M \Rightarrow A_{MN} < 0$
Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích $q=5.10^{-10}$ (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công $A=2.10^{-9}$ (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:
Áp dụng công thức A = qEd
với d = 2 (cm) = 0,02 (m), $q=5.10^{-10}$ (C) và $A=2.10^{-9}$ (J).
Ta suy ra E = 200 (V/m).
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào hình chiếu điểm đầu và điểm cuối lên một đường sức điện. Do đó với một đường cong kín thì điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên công của lực điện trường trong trường hợp này bằng không.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì A = 0 trong mọi trường hợp.
Một quả cầu nhỏ khối lượng $m=3,06.10^{-15}$ (kg), mang điện tích $q=4,8.10^{-18}$ (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 ($m/s^2$). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
Khi quả cầu nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, thì quả cầu chịu tác dụng của 2 lực:
Trọng lực P = mg hướng xuống dưới, lực điện F = qE hướng lên trên.
Hai lực này cân bằng nhau, chúng có cùng độ lớn P = F ↔ mg = qE,
với $m=3,06.10^{-15}$ (kg),$q=4,8.10^{-18}$ (C) và g = 10 ($m/s^2$) ta tính được E.
Áp dụng công thức U = Ed với E tính được ở trên và d = 2 (cm) = 0,20 (m)
Ta tính được U = 127,5 (V).
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
A. dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu trong một điện trường do hai điện tích điểm gây ra. Ion đó sẽ chuyển động:
Thả cho một electron không có vận tốc đầu trong một điện trường. Electron đó sẽ:
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó:
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng