
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kính thiên văn là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với những vật ở rất xa (các thiên thể).
Khi nối về cách sử dụng kính thiên văn, phát biểu nào sau đây đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi sử dụng kính thiên văn, mắt người quan sát được đặt sát thị kính. Phải điều chỉnh kính bằng cách dời thị kính sao cho ảnh sau cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Khi nói về cấu tạo của lăng kính thiên văn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Người ta điều chỉnh kính thiên văn theo cách nào sau đây?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Điều chỉnh kính thiên văn bằng cách: thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính, dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là f1 và f2. Một người sử dụng kính này ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là
Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là f1 và f2. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm chính gần nhất của hai thấu kính là δ. Người sử dụng kính có điểm cực cận cách mắt đoạn OCc=Đ. Ảnh của vật qua vật kính có số phóng đại $k_1$. Số bội giác của kính này khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 120cm và thị kính tiêu cự 5cm. Khoảng cách giữa hai thấu kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi quan sát ở vô cực, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là:
O1O2=f1+f2=125cm
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 100cm và thị kính có tiêu cự 4cm. Số bội giác của kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi quan sát ở trạng thái mắt không điều tiết. Số bội giác của kính là : G∞ =f1/f2 =25
Một kính thiên văn học sinh gồm vật kính có tiêu cự 1,2m, thị kính . Khi ngắm chừng ở vô cực, số bội giác của kính là 30. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một người mắt bình thường khi quan sát vật ở xa bằng kính thiên văn, trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực thấy khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62cm, số bội giác là 30. Tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một người mắt bình thường khi quan sát vật ở xa bằng kính thiên văn, trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực thấy khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62cm, độ bội giác là 30 lần. Tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là
Một kính thiên văn: vật kính có tiêu cự 1,2m, thị kính có tiêu cự 4cm, người quan sát mắt thường ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác lúc này bằng
Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là $f_1$ và $f_2$. Một người sử dụng kính này ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là
Một kính thiên văn có thị kính cho phép nhìn vật cao 1mm đặt trong tiêu diện vật dưới góc là 0,05rad. Tiêu cự của thị kính là
Mặt trăng có góc trông trực tiếp $α_0=0,01$ rad. Nếu thu ảnh thật của mặt trăng có đường kính 5cm qua kính thiên văn ($f_1$ = 200cm; $f_2$ = 5cm) không điều tiết thì khoảng cách hai kính bằng
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 120cm và thị kính tiêu cự 5cm. Số bội giác của kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điiều tiết là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$G_\infty=\frac{f_1}{f_2}=\frac{120}{5}=24$
Một kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là $f_1$ và $f_2$. Khi ngắm chừng ở vô cực số bội giác của kính thiên văn là 17, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90 cm. Giá trị của $f_1$ và $f_2$ tường ứng là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$G_\infty=\frac{f_1}{f_2}=17$ và $O_1O_2=f_1+f_2=90 cm => f_1=85cm ; f_2=5cm$
Một kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là $f_1$ và $f_2$. Khi ngắm chừng ở vô cực số bội giác của kính thiên văn là 30, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62 cm. Giá trị của $f_1$ và $f_2$ tường ứng là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$G_\infty=\frac{f_1}{f_2}=30$ và $O_1O_2=f_1+f_2=62 cm => f_1=60cm ; f_2=2cm$
Vật kính và thị kính của một loại kính thiên văn có tiêu cự lần lượt là +168 cm và +4,8 cm. Khoảng cách giữa hai kính và số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực tương ứng là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$O_1O_2=f_1+f_2=172 cm$ và $G_\infty=\frac{f_1}{f_2}=\frac{168}{4,8}=35$
Một kính thiên văn quang học gồm vật kính và thị kính có độ tụ +0,5 điốp và thị kính có độ tụ +25 điốp. Một người mặt không có tật. quan sát một thiên thể từ Trái Đất bằng kính thiên văn này ở trạng thái mắt không điều tiết. Độ bộc giác của kính, khoảng cách giữa vật kính và thị kính lần lượt là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$O_1O_2=f_1+f_2=\frac{1}{D_1}+\frac{1}{D_2}=2,04m$ và $G_\infty=\frac{f_1}{f_2}=\frac{D_1}{D_2}=\frac{25}{0,5}=50$