
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới.
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Điểm cực viễn: Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết, (f = fmax).
Khi quan sát vật ở Cv mắt không phải điều tiết nên mắt không mỏi
Điểm cực cận (Cc) của mắt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Điểm cực cận Cc: Điểm gần nhất trên trục chính của măt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa (f = fmin).
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mắt chỉ nhìn thấy rõ vật khi vật ở trong khoảng CCCV. Khoảng cách từ cực cận Cc đến cực viễn Cv ⇒ khoảng nhìn rõ của mắt.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt không bị cận thị.
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ quang học nào sau đây?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh tương đương với một hệ thấu kính hội tụ.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mắt không có tật theo quy ước có: OCc < Đ = 25 cm; OCv < ∞
Do đó mắt không tật chỉ có thể nhìn thấy rõ vật đặt cách mắt từ 25 cm đến vô cực.
Mắt lão là mắt người lúc lớn tuổi, khi đó điểm cực cận Cc rời xa mắt hơn.
Khi nói về các cách sửa tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mắt lão là mắt của người già do khả năng điều tiết của mắt kém vì tuổi tác. Mắt lão là mắt nhìn rõ các vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Để khắc phục tật cận thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để mắt cận nhìn xa được như mắt thường phải đeo một thấu kính phân kì sao cho ảnh của vật ở ∞ qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
Ta có: d1 = ∞; d'1 = - (OCv - L) = fk; d'1 + d2 = OO'; d'2 = OV
L = OO' = khoảng cách kính tới mắt
Nếu kính đeo sát mắt L = 0 thì fk = - OCv. Do vậy phải đeo thêm kính phân kì có độ tụ thích hợp.
Để khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* Đặc điểm của mắt viễn thị: Là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc.
fmax > OV; OCc > Đ; OCv: là ảo ở sau mắt ⇒Dviễn < Dthường
* Cách khắc phục: 2 cách
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thường mà không cần điều tiết (khó thực hiện).
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường (đây là cách thường dùng)
d1 = Đ; d'1 = - (OCc - L); d'1 + d2 = OO'; d'2 = OV
Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là OCc và điểm cực viễn OCv. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* Đặc điểm của mắt cận: Là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
fmax < OV; OCc < Đ; OCv < ∞ ⇒ Dcận > Dthường
* Sửa tật:
Nhìn xa được như mắt thường phải đeo một thấu kính phân kì sao cho ảnh của vật ở ∞ qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
Ta có: d1 = ∞; d'1 = - (OCv - L) = fk; d'1 + d2 = OO'; d'2 = OV
L = OO' = khoảng cách kính tới mắt
Nếu kính đeo sát mắt L = 0 thì fk = - OCv
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kính cận số 0,5 có D = -0,5dp ⇒ f = -2m ⇒ OCv = 2m.
Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25cm phải đeo sát mắt kính số 2. Điểm cực cận của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kính cận số 2 có D = 2dp ⇒ f = 0,5m
Quan sát vật cách mắt 25cm qua kính ⇒
Một người cận thị đeo sát mắt một kính có độ tụ -1,5dp thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Điểm cực viễn của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kính cận có D = -1,5dp ⇒ f = 1/D = -0,67m = -67cm = -OCv
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm. Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kính đeo có D = 1dp ⇒ f = 1m
Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt $d_{min}$ thỏa mãn:
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm, người này cần đeo kính (đeo sát mắt) có độ tụ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo công thức thấu kính ta được:
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) chữa tật của mắt để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người đó đeo kính có:
f = -OCv = -50cm
Quan sát ở cực cận: d’= -OCc = -12,5cm
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) có độ tụ -1dp. Khoảng nhìn rõ của người này khi đeo kính là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Người đó đeo kính có f = 1/D = -1m
Quan sát ở cực cận: d’ = -OCc = -12,5cm
Quan sát ở cực viễn: d’ = -OCv = -50cm
Một người viễn thị nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm, người này cần đeo kính (kính cách mắt 1cm) có độ tụ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Người đó sửa tật khi đeo kính ách mắt 1cm, nên vật cách kính:
d = 25 – 1 = 24cm.
Và d’ = -OCv + l = -39cm.
Do đó ta được:
Mắt một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12cm đến 51cm. Người đó sửa tật bằng cách đeo kính phân kì cách mắt 1cm. Biết năng suất phân li của mắt là 1’. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn có thể phân biệt được là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Người đó sửa tật khi đeo kính cách mắt 1cm nên kính đeo có:
f = -OCv + l = -50cm.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật khi quan sát ở cực cận có ảnh cách mắt 12cm. Suy ra ảnh cách kính 11cm → d’ = - 11cm.
⇒ Khoảng cách nhỏ nhất hai điểm trên ảnh mà mắt còn phân biệt là:
Mặt khác ta cũng có:
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn có thể phân biệt được là: