Các tính chất nào sau đây của tia catốt chứng tỏ nó là dòng các êlectrôn bay tự do:
A. Tia catôt phát ra theo phương vuông góc với bề mặt catôt.
B. Tia catôt mang năng lượng lớn: có thể làm đen phim ảnh, làm huỳnh quang một số tinh thể, làm kim loại phát ra tia X, làm nóng các vật mà nó rọi vào.
C. Tia catôt bị lệch trong điện trường và từ trường
D. Cả 3 đáp án trên
(Xem gợi ý)
Cả 3 tính chất trên đều chứng tỏ tia catốt là dòng các êlectrôn bay tự do:
⇒ Chọn đáp án D
Người ta kết luận tia catốt là dòng hạt điện tích âm vì
A. Nó có mang năng lượng.
B. Khi rọi vào vật nào, nó làm cho vật đó tích điện âm.
C. Nó bị điện trường làm lệch hướng.
D. Nó làm huỳnh quang thủy tinh.
(Xem gợi ý)
Vì khi rọi vào vật nào, nó làm cho vật đó tích điện âm.
Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của:
A. Các electron phát ra từ catốt.
B. Các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào giữa các điện cực đặt trong chân không.
C. Các electron phát ra từ anốt bị đốt nóng đỏ.
D. Các ion khí còn dư trong chân không.
(Xem gợi ý)
Các electron phát ra từ catốt.
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một súng electron là 2500 V. Tính tốc độ của electron mà súng phát ra. Cho biết khối lượng của electron là $9,11.10^{−31}$kg
A. $2,96.10^5$m/s
B. $2,96.10^6$m/s
C. $2,96.10^7$m/s
D. $2,96.10^8$m/s
(Xem gợi ý)
Năng lượng electron nhận được dưới dạng động năng:
Từ công thức: $W=\frac{1}{2}m{{v}^{2}}\Rightarrow v=2,{{96.10}^{7}}$ m/s
Catốt của một điốt chân không có diện tích mặt ngoài $S=10mm^2$ . Dòng bão hòa $I_{bh}=10mA$ . Tính số electron phát xạ từ một đơn vị diện tích của catốt trong một giây.
A. $6,25.10^{18}$electron
B. $6,25.10^{19}$electron
C. $6,25.10^{20}$electron
D. $6,25.10^{21}$electron
(Xem gợi ý)
Điện lượng chạy qua mặt ngoài của catốt trong một giây là : $Q=It=10^{−2}C$.
Số electron phát ra từ một đơn vị điện tích của catốt trong 1 giây:
$n=\frac{N}{S}=\frac{6,{{25.10}^{16}}}{{{10.10}^{-6}}}=6,{{25.10}^{21}}$ electron
Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào ?
A. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chân không và trong chất khí đều là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm
B. Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng dịch chuyển có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm
C. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron. Dòng điện trong chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm. Còn dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của cac electron, ion dương và ion âm
D. Dòng điện trong kim loại cũng như trong chân không và trong chất khí đều là dòng dịch chuyển có hướng của các electron
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường
A. chất khí
B. chân không
C. kim loại
D. chất điện phân
So sánh bản chất thì dòng điện trong các môi trường nào do cùng 1 loại hạt tải điện tạo nên?
A. Kim loại và chân không
B. Chất điện phân và chất khí
C. Chân không và chất khí
D. Không có hai môi trường như vậy
Khi nói về dòng điện trong chân không, phát biểu nào dưới đây sai ?
A. Dòng điện trong chân không chỉ đi theo một chiều từ anot sang catot
B. Sau khi bứt khỏi catot của ống chân không chịu tác dụng của điện trường electron chuyển động từ catot sang anot
C. Dòng điện trong chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường
D. Khi nhiệt độ càng cao thì cường độ dòng điện bão hòa càng lớn
Bản chất của dòng điện trong chân không là
A. dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường và của các ion âm ngược chiều điện trường
B. dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường
C. dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng
D. dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường, của các ion âm và electron ngược chiều điện trường
Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do
A. số hạt tải điện do bị iôn hoá tăng lên
B. sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi
C. số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn
D. số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên
Khi nói về dòng điện trong chân không, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dòng điện trong chân không tuân theo định luật Ôm
B. Khi hiệu điện thế đặt vào điốt chân không tăng thì cường độ dòng điện tăng
C. Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anốt đến catốt
D. Quỹ đạo của electron trong tia catốt không phải là một đường thẳng
Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng?
A. Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào.
B. Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.
C. Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg.
D. Chân không vật lý là một môi trường không chứa sẵn các hạt tải điện nên bình thường nó không dẫn điện.
Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do:
A. Số hạt tải điện do bị ion hoá tăng lên.
B. Sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi.
C. Số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn.
D. Số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Chất khí trong ống phóng điện tử có áp suất thấp hơn áp suất bên ngoài khí quyển một chút.
B. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống phóng điện tử phải rất lớn, cỡ hàng nghìn vôn.
C. Ống phóng điện tử được ứng dụng trong Tivi, mặt trước của ống là màn huỳnh quang được phủ chất huỳnh quang.
D. Trong ống phóng điện tử có các cặp bản cực giống như của tụ điện để lái tia điện tử tạo thành hình ảnh trên màn huỳnh quang.
Tia catod không có đặc điểm nào sau đây?
A. có thể làm đen phim ảnh;
B. phát ra theo phương vuông góc với bề mặt catot;
C. làm phát quang một số tinh thể;
D. không bị lệch hướng trong điện trường và từ trường.
Tính chỉnh lưu của đèn diod là tính chất
A. cho dòng điện chạy qua chân không.
B. cường độ dòng điện không tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
C. chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều.
D. dòng điện có thể đạt được giá trị bão hòa.
Đường đặc trưng vôn – ampe của diod là đường
A. thẳng.
B. parabol.
C. hình sin.
D. phần đầu dốc lên, phần sau nằm ngang.
Khi tăng hiệu điện thế hai đầu đèn diod qua một giá trị đủ lớn thì dòng điện qua đèn đạt giá trị bão hòa ( không tăng nữa dù U tăng ) vì
A. lực điện tác dụng lên electron không tăng được nữa.
B. catod sẽ hết electron để phát xạ ra.
C. số electron phát xạ ra đều về hết anod. .
D. anod không thể nhận thêm electron nữa
Các electron trong đèn diod chân không có được do
A. các electron được phóng qua vỏ thủy tinh vào bên trong.
B. đẩy vào từ một đường ống.
C. catod bị đốt nóng phát ra.
D. anod bị đốt nóng phát ra.
×
Em chưa làm xong câu này
Em có muốn tiếp tục làm không?
Bỏ qua
Làm tiếp
×
Làm lại bạn sẽ KHÔNG được cộng hạt dẻ và điểm thành tích