
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 $cm^2$, người ta dùng tấm sắt làm catôt của một bình điện phân đựng dùng dịch $CuSO_4$ và anôt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ $I=10A$ chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho biết đồng có $A=64;n=2$ và có khối lượng riêng $ρ=8,9.103kg/m^3$
Ta có:
Theo công thức Fa-ra-đây:
$m=\frac{1}{F}.\frac{A}{n}It=\rho Sh\Rightarrow h=0,018$ cm.
Vậy, bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt là 0,018cm
Chiều dày của một lớp niken phủ lên một tấm kim loại là h = 0,05mm sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30 cm2. Xác định cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân. Biết niken có A = 58,n = 2 và có khối lượng riêng là $ρ=8,9g/cm^3$.
Ta có : $m=\rho V=\rho Sh=1,335g$
Theo công thức Fa-ra-đây:
$m=\frac{1}{F}.\frac{A}{n}It\Rightarrow I=2,47A\n$
Một bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song; mỗi pin có suất điện động 0,9 V và điện trở trong 0,6Ω. Một bình điện phân đựng dung dịch $CuSO_4$ có điện trở 205Ω được mắc vào hai cực của bộ nguồn nói trên. Anôt của bình điện phân bằng đồng. Tính khối lượng đồng bám vào catôt của bình trong thời gian 50 phút. Biết Cu có A = 64; n = 2.
Vì mạch mắc nối tiếp:
Ta có: ${{E}_{b}}=3E=2,7V;{{r}_{b}}=3.\frac{r}{10}=0,18\Omega $
$\Rightarrow I=\frac{{{E}_{b}}}{R+{{r}_{b}}}=0,01316A;$
Theo công thức Fa-ra-đây:
$m=\frac{1}{F}.\frac{A}{n}It=0,013g$
Hai bình điện phân: (CuSO4/Cu và AgNO3/Ag) mắc nối tiếp. Trong một mạch điện. Sau một thời gian điện phân, khối lượng catôt của hai bình tăng lên 2,8 g. Biết nguyên tử lượng của đồng và bạc là 64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1. Tính khối lượng Ag được giải phóng ở catôt
Hai bình điện phân: ($FeCl_3/Fe$ và CuSO4/Cu) mắc nối tiếp. Sau một khoảng thời gian, bình thứ nhất giải phóng một lượng sắt là 1,4 g. Tính lượng đồng giải phóng ở bình thứ hai trong cùng khoảng thời gian đó. Biết nguyên tử lượng của đồng và sắt là 64 và 56, hóa trị của đồng và sắt là 2 và 3.
Theo công thức Fa-ra-đây:
Khối lượng sắt giải phóng ở bình thứ nhất:
${{m}_{1}}=\frac{1}{F}.\frac{{{A}_{1}}}{{{n}_{1}}}It\n$
Khối lượng đồng giải phóng ở bình thứ hai:
${{m}_{2}}=\frac{1}{F}.\frac{{{A}_{2}}}{{{n}_{2}}}It$
$\Rightarrow \frac{{{m}_{2}}}{{{m}_{1}}}=\frac{{{A}_{2}}{{n}_{1}}}{{{A}_{1}}{{n}_{2}}}.{{m}_{1}}\Rightarrow {{m}_{2}}=2,4g$
Một bình điện phân đựng dung dịch bạc Nitrat với Anốt làm bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R = 2Ω . Hiệu điện thế đặt ở hai cực là U = 10(V). Cho $A=108,n=1$. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là
Dòng điện qua bình :
$I=\frac{U}{R}=5A\n$
Công thức pha-ra-đây về điện phân :
$m=\frac{1}{F}.\frac{A}{n}It=40,3g$
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là đồng chạy từ anôt sang catôt.
⇒ Đáp án D
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
Các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trwòng trong dung dịch
⇒ Đáp án C.
Tốc độ chuyển động có hướng của ion $Na^+$ và $Cl^−$ trong nước có thể tính theo công thức:v = μE, trong đó E là cường độ điện trường, μ có giá trị lần lượt là $4,5.10^{−8}m^2/(V.s)$. Tính điện trở suất của dung dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l, cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân li thành ion.
Mật độ của các ion $Na^+$ và $Cl^−$
$N=0,1.1000.6,{{023.10}^{23}}=6,{{023.10}^{25}}/{{m}^{3}}$
Điện dẫn suất của dung dịch:
$\sigma =1,{{6.10}^{-19}}.6,{{023.10}^{25}}.(4,5+6,8){{.10}^{-8}}=1,088{{(\Omega /m)}^{-1}}$
⇒ Điện trở suất $\rho =\frac{1}{\sigma }=\frac{1}{1,088}=0,92\Omega .m\n$
Để tách đồng ra khỏi một hỗn hợp rắn chứa 12% tạp chất khác người ta dùng thanh hỗn hợp này làm cực dương của bình điện phân đựng dung dịch $CuSO_4$. Hiệu điện thế giữa hai cực là U = 6(V). Tính điện năng tiêu hao để xử lý 1(kg) hỗn hợp ?
Khối lượng đồng có trong thanh :
${{m}_{Cu}}=\frac{100-12}{100}.m=0,88$ (kg)
Định luật Faraday :
$m=\frac{1}{F}.\frac{A}{n}q\Rightarrow q={{2654.10}^{3}}$ (C)
Điện năng tiêu hao để xử lý 1(kg) hỗn hợp :
$\text{W}=qU=15923kJ=4,42kWh$
Cho đương lượng điện hoá của niken là k=3.10-4g/C. Khi cho một điện lượng 10C chạy qua bình điện phân có anot làm bằng niken, thì khối lượng niken bám vào catot là:
m=kq=3.10-4.10=3.10-3 g
Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken . Biết đương lượng điện hoá của niken là 0,3.10-3g/C và khối lượng niken bám vào catot trong 1 giờ khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua bình này là 5,4g. Cường độ dòng điện chạy qua bình bằng
$I=\frac{m}{kt}=\frac{5,4}{0,{{3.10}^{-3}}.3600}=5A$
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do:
Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:
Nếu có dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân gây ra hiện tượng dương cực tan thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực không tỉ lệ thuận với
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
Trong các dung dịch điện phân điện phân, các ion mang điện tích âm là
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì