
Người ta cung cấp cho khí trong một xilanh nằm ngang nhiệt lượng 1,5 J. Khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm với một lực có độ lớn là 20 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Công chất khí thực hiện được:
$A=F.s=F.l=20.0,5=1$ J
Vì chất khị thực hiện công và nhận nhiệt nên: A < 0 và Q > 0.
Áp dụng nguyên lí I Nhiệt động lực học:
$\vartriangle U=Q+A=1,5-1=0,5$ J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí .
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học ta có: $\vartriangle U=Q+A$
Vì chất khí nhận công (khí bị nén) và truyền nhiệt nên A > 0, Q < 0
Do đó : $\vartriangle U=Q+A=100-70=30$ J.
Người ta cung cấp cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 1J . Khí nở đẩy pit tông đi được một đoạn đường 3cm với một lực có độ lớn 4N. Tính độ biến thiên nội năng của khí?
Công mà chất khí thực hiện có độ lớn:
$A=F.\vartriangle l=4.0,03=0,12$ J.
Do khí trong bình nhận nhiệt Q > 0 và thực hiện công A < 0
Độ biến thiên nội năng của khí
$\vartriangle U=Q+A=1-0,12=0,88$ J.
Trường hợp nào sau đây ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng ?
Trong quá trình đẳng tích: $\vartriangle U=Q$ với Q>0
Khi truyền nhiệt lượng $6.10^6$ J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng lên 0,5 $m^3$. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là $8.10^6$ $N/m^2$ và coi áp suất là không đổi trong quá trình khí thực hiện công.
Nguyên lí I nhiệt động lực học :
$\vartriangle U=Q+A$
Công mà chất khí thực hiện có độ lớn:
$A=p.\vartriangle V=8.10^6.0,5=4.10^6$ J
Do khí trong bình nhận nhiệt Q > 0 và thực hiện công A < 0
Độ biến thiên nội năng của khí
$\vartriangle U=6.10^6-4.10^6=2.10^6$ J
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Độ lớn của công chất khí thực hiện để thắng lực ma sát:
A = Fs = 20.0,05 = 1 J.
Do chất khí nhận nhiệt và thực hiện công nên: A < 0.
$Q=\vartriangle U-A=0,5+1=1,5$ J.
Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 40%, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp là 800J. Công mà động cơ nhiệt thực hiện là
$H=\frac{A}{{{Q}_{1}}}\Rightarrow A=320$ J
Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1200J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng 900J. Hiệu suất của động cơ là
$H=\frac{{{Q}_{1}}-{{Q}_{2}}}{{{Q}_{1}}}=25$%
Trong một chu trình của động cơ nhiệt lí tưởng, chất khí thực hiện một công bằng $2.10^3$ J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng bằng $6.10^3$ J. Hiệu suất của động cơ đó bằng
Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 40%, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp là 800J. Công mà động cơ nhiệt thực hiện là
Phát biểu nào sau đây phù hợp với nguyên lí II nhiệt động lực học ?
Chất khí trong xi lanh nhận nhiệt hay tỏa nhiệt một lượng là bao nhiêu nếu như thực hiện công 170J lên khối khí và nội năng khối khí tăng thêm 170J ?
Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xylanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là:
Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là
Phát biểu không đúng với nguyên lí I nhiệt động lực học là
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ
ΔU = 0 trong trường hợp hệ
ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I áp dụng cho