
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt:
+ Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
→ pV = hằng số
+ Trong hệ trục tọa độ OpV đường đẳng nhiệt là đường hypebol.
Dưới áp suất $10^5$ Pa một lượng khí có thể tích 8 lít. Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất $1,25.10^5$ Pa. Biết nhiệt độ được giữ không đổi.
Vì nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow V_2=6,4$ lít
Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất $10^5$ Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu?
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow p_2=2.10^5$ Pa.
Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất $10^5$ Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 $cm^3$ không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.
Trạng thái 1: Sau 45 lần bơm đã đưa vào bóng một lượng khí ở bên ngoài có thể tích là $V_1=45.125=5625$ $cm^3$ và áp suất $p_1=10^5$ Pa
Trạng thái 2: Khi vào trong quả bóng, lượng khí này có thể tích $V_2=2,5$ lít = 2500 $cm^3$ và áp suất $p_2$
Do nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow p_2=2,25.10^5$ Pa
Một xilanh chứa 150 $cm^3$ khí ở áp suất $2.10^5$ Pa. Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 $cm^3$. Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.
Vì nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow p_2=3.10^5$ Pa
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt?
Nếu gọi $p_1$ , $V_1$ là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 1; nếu gọi $p_2$ , $V_2$ là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 2 thì : ${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}$
Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là
Vì nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow 1.{{V}_{1}}=4.({{V}_{1}}-3)\Rightarrow {{V}_{1}}=4$ lít
Một quả bóng da có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất $10^5$ Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 $cm^3$ không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất $10^5$ Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng
Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/$m^3$ . Khối lượng khí ôxi đựng trong một bình kín có thể tích 15 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ $0^0$C bằng
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình ?
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
Một xilanh chứa 100 $cm^3$ khí ở $4.10^5$ Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 50 $cm^3$. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng:
Vì nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow p_2=8.10^5$ Pa
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất lên 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí là:
Ta có: $V_1-V_2=3$ (1)
Vì nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow V_1=4V_2$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
$V_1=4$ lít, $V_2=1$ lít
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng $1,5.10^5$ Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng $3. 10^5$ Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích ban đầu của khí là
Quá trình nào sau đây là đẳng quá nhiệt?
Tính thể tích của một lượng khí ở áp suất $2,5.10^5$ Pa. Biết dưới áp suất $10^5$ Pa lượng khí này có thể tích 4 lít, nhiệt độ được giữ không đổi.
Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
${{p}_{1}}{{V}_{1}}={{p}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow V_2=1,6$ lít
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số: pV = const.
→ Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì V giảm → áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì p.V = const và V đang tăng → p giảm
Đồng thời khối lượng riêng của khí ρ = m/V sẽ giảm.
Số phân tử khí trong bình không đổi do khối lượng không đổi, nhưng V tăng nên mật độ phân tử n = N/V sẽ giảm.
Khi nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng của chất khí phụ thuộc vào thể tích khí theo hệ thức nào sau đây?