Biết khối lượng của 1 mol không khí ôxi là 32 g. 4 g khí ôxi là khối lượng của bao nhiêu mol khí ôxi?
A. 0,125 mol.
B. 0,25 mol.
C. 1 mol.
D. 2 mol.
(Xem gợi ý)
Số mol: $n=\frac{m}{\mu }=\frac{4}{32}=0,125$ mol.
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí:
A. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
B. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
D. Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
(Xem gợi ý)
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng
⇒ Đáp án B sai
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chuyển động của các phân tử khí :
A. Các phân tử chuyển động không ngừng.
B. Chuyển động của các phân tử là do lực tương tác giữa các phân tử gây ra.
C. Giữa hai lần va chạm, các phân tử khí chuyển động theo đường thẳng.
D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
(Xem gợi ý)
Chuyển động của các phân tử không phải do lực tương tác giữa các phân tử gây ra.
Bởi vì ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu . ⇒ Chọn đáp án B
Tính chất nào sau đây đúng cho phân tử khí?
A. Chuyển động theo một quỹ đạo nhất định.
B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Vận tốc không thay đổi theo nhiệt độ.
(Xem gợi ý)
Giữa các phân tử có khoảng cách. Ở khoảng cách nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn, còn ở khoảng cách lớn thì lực hút mạnh hơn. Khi khoảng cách giữa các nguyên tử phân tử rất lớn so với kích thước của chúng thì chúng coi như không tương tác với nhau.
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí:
A. Lực hút phân tử không thể bằng lực đẩy phân tử.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử có thể nhỏ hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử rất gần nhau.
(Xem gợi ý)
Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy.
Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực hút nhỏ hơn lực đẩy.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn lực tương tác giữa chúng không đáng kể.
⇒ Đáp án A sai
Nhận xét nào sau đây không phải của khí lý tưởng:
A. Có khối lượng không đáng kể.
B. Có thể tích các phân tử không đáng kể.
C. Có thế năng tương tác giữa các phân tử không đáng kể.
D. Có lực tương tác giữa các phân tử không đáng kể.
Khối khí lý tưởng không có đặc điểm nào sau đây:
A. Khi các phân tử khí va chạm nhau thì quá trình va chạm đó là va chạm không đàn hồi.
B. Gồm một số rất lớn các phân tử khí.
C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ trừ khi va chạm nhau.
D. Thể tích của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa.
(Xem gợi ý)
Quá trình va chạm không đàn hồi của các phân tử khí không phải là đặc điểm của khí lý tưởng
⇒ Chọn đáp án A
Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử:
A. được coi là chất điểm và không tương tác với nhau.
B. được coi là chất điểm và hút nhau khi ở xa nhau.
C. được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. được coi là chất điểm và đẩy nhau khi gần nhau.
(Xem gợi ý)
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng
Số Avogadro có giá trị bằng:
A. Số phân tử hơi nước có trong 22,4 lit hơi ở áp suất 1atm.
B. Số nguyên tử heli chứa trong 22,4 lít khí ở điều kiện chuẩn.
C. Số nguyên tử có trong 32g khí oxi.
D. Số phân tử có trong 14g khí nito ở điểu kiện chuẩn.
(Xem gợi ý)
Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử heli chứa trong 22,4 lít khí ở điều kiện chuẩn.
⇒ Chọn đáp án B
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. Chỉ có lực hút.
B. Chỉ có lực đẩy.
C. Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D. Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
(Xem gợi ý)
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
⇒ Chọn đáp án C
Biết khối lượng của 1 mol nước là $\mu ={{18.10}^{-3}} $ kg và 1 mol có $N_A=6,02.10^{23}$ phân tử. Biết khối lượng riêng của nước là $\rho ={{10}^{3}}$ kg/$m^3$. Số phân tử có trong 300 $cm^3$ là
A. $6,7.10^{24}$ phân tử.
B. $10,03.10^{24}$ phân tử.
C. $6,7.10^{23}$ phân tử.
D. $10,03.10^{23}$ phân tử.
Một mol hơi nước có khối lượng 18g, một mol oxi có khối lượng 32g là vì:
A. Khối lượng một phân tử oxi lớn hơn khối lượng một phân tử nước.
B. Ở điều kiện bình thường, oxi ở thể khí nên có thể tích lớn hơn.
C. Số phân tử oxi nhiều hơn số phân tử nước.
D. Số nguyên tử trong một phân tử nước nhiều hơn số nguyên tử trong một phân tử oxi.
(Xem gợi ý)
Khối lượng một phân tử oxi lớn hơn khối lượng một phân tử nước.
⇒ Chọn đáp án A
7 g khí nitơ là khối lượng của bao nhiêu mol khí nitơ? Biết khối lượng của 1 mol không khí nitơ là 28 g.
A. 0,25 mol
B. 0,5 mol
C. 0,75 mol
D. 1 mol
(Xem gợi ý)
$n=\frac{m}{\mu }=\frac{7}{28}=0,25$ mol.
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có khối lượng đáng kể.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Các phân tử khí chuyển động theo đường thẳng giữa hai lần va chạm.
Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng?
A. Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
B. Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
C. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
D. Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. xích lại gần nhau hơn.
B. có tốc độ trung bình lớn hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm.
- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
B. Chuyển động không ngừng.
C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thuyết động học phân tử chất khí:
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lượng chất và mol?
A. Lượng chất chứa trong một vật được xác định theo số phân tử hay nguyên tử chứa trong vật ấy.
B. Lượng chất đó bằng mol
C. Mol là lượng chất trong đó số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12g cacbon C12.
D. Các phát biểu A, B, C đều đúng.
×
Em chưa làm xong câu này
Em có muốn tiếp tục làm không?
Bỏ qua
Làm tiếp
×
Làm lại bạn sẽ KHÔNG được cộng hạt dẻ và điểm thành tích