
Theo định luật I Niu-tơn thì
Theo định luật II Niu-tơn thì lực và phản lực
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
$a=\frac{F}{m}=\frac{4}{0,8}=5 m/s^2$
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
$a=\frac{F}{m}=\frac{250}{0,5}= 500 m/s^2$
Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được quãng đường 80 cm trong 0,5s. Tính gia tốc của vật.
$s=\frac{a{{t}^{2}}}{2}$ do V0 = 0.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $v_0=0$
Nên: $s=\frac{a{{t}^{2}}}{2}$
$\Rightarrow a=\frac{2s}{t^2}=\frac{2.0,8}{0,5^2}=6,4 m/s^2$
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu.
Gia tốc của vật nhận được: $a=\frac{\vartriangle v}{\vartriangle t}=\frac{8-2}{3}=2 (m/s^2)$
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta tính được độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là:
F = m.a = 5.2 = 10 N
Một vật có khối lượng 8,0kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 $m/s^2$. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu?
Theo định luật II Niu-tơn ta có:
F=m.a
$\Rightarrow F=8.2=16$ N.
Lần lượt tác dụng có độ lớn $F_1$ và $F_2$ lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là $a_1$ và $a_2$. Biết $3F_1=2F_2$. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số $a_2/a_1$ là
$\frac{F_1}{F_2}=\frac{a_2}{a_1}=\frac{3}{2}$
Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 $m/s^2$. Độ lớn của lực này là
$F=m.a=5.1=5$ N.
Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là
$a=\frac{F}{m}=2 $ $m/s^2$
$\Rightarrow s={{v}_{0}}t+\frac{a{{t}^{2}}}{2}=0+\frac{2.{{2}^{2}}}{2}=4$ m.
Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 $m/s^2$. Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng
$m=\frac{F_1}{a_1}=\frac{20}{0,4}=50$ kg.
$\Rightarrow a_2=\frac{F_2}{m}=\frac{50}{50}=1$ $m/s^2$
Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là
Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật này rơi chạm đất sau 3 s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g = 10 $m/s^2$. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng
Một viên bi A có khối lượng 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm vào viên bi B có khối lượng 600 g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau thời gian va cham 0,2 s, bi B chuyển động với vận tốc 0,5 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tốc độ chuyển động của bi A ngay sau va chạm là
Hai xe A và B cùng đặt trên mặt phẳng nằm ngang, đầu xe A có gắn mộ lò xo nhẹ. Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén rồi buông nhẹ để hai xe chuyển động ngược chiều nhau. Tính từ lúc thả tay, xe A và B đi được quãng đường lần lượt là 1 m và 2 m trong cùng một khoảng thời gian. Biết lực cản của môi trường tỉ lệ với khối lượng của xe. Tỉ số khối lượng của xe A và xe B là
Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động thì chịu tác dụng của lực hãm F và chuyển động thẳng biến đổi đều. Kể từ lúc hãm, ô tô đi được đoạn đường AB = 36m và tốc độ của ô tô giảm đi 14,4 km/h. Sau khi tiếp tục đi thêm đoạn đường BC = 28 m, tốc độ của ô tô lại giảm thêm 4 m/s. Độ lớn lực hãm và quãng đường ô tô chuyển động từ C đến khi dừng hẳn lần lượt là
Một ô tô khối lượng 0,5 tấn đang chạy với tốc độ 72km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Tính lực hãm phanh của xe.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: ${{v}_{01}}=60$ km/h= $\frac{50}{3}$ m/s; $s_1=50$ m.
Khi dừng lại thì v=0
Áp dụng công thức:
${{v}^{2}}-v_{01}^{2}=2a.{{s}_{1}}\n\n$
$\Rightarrow a=\frac{0-{{20}^{2}}}{2.50}=-4$ $(m/s^2)$
Áp dụng định luật II, lực hãm phanh là:
$F=m.a=500.(-4)=-2000$ N.
Một quả bóng, khối lượng 0,5kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bong với một lực 250N. Biết thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02s. Tính tốc độ của quả bóng bay đi .
Theo định luật II NIu-tơn, ta có:
$F=m.a=\frac{m.(V-{{V}_{o}})}{\vartriangle t}$
$\frac{F.\vartriangle t}{m}=V-{{V}_{o}}$ (do $V_o=0$)
$\Rightarrow V=\frac{250.0,2}{0,5}=10$ m/s