
Nghiệm của phương trình $\frac{x-1}{3-x}=2$ là?
Ta thường qua các bước:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ ĐKXĐ: $x ≠3.$
+ Ta có: $\frac{x-1}{3-x}=2$$ ⇔ x - 1 = 2( 3 - x )$
$⇔ x - 1 = 6 - 2x ⇔ 3x = 7 ⇔ x = \frac{7}{3}$ (thỏa mãn đk).
Vậy phương trình có nghiệm là $x = \frac{7}{3}$
Nghiệm của phương trình $\frac{3x-2}{x+7}=\frac{6x+1}{2x-3}$ là?
Ta thường qua các bước:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ ĐKXĐ: $x ≠- 7;x ≠\frac{3}{2}$
+ Ta có: $\frac{3x-2}{x+7}=\frac{6x+1}{2x-3}\Leftrightarrow\frac{(3x-2)(2x-3)}{(x+7)(2x-3)}=\frac{(6x+1)(x+7)}{(2x-3)(x+7)}$
$\Rightarrow(3x - 2)(2x - 3) = (6x + 1)(x + 7)$
$⇔ 6x^2 - 13x + 6 = 6x^2 + 43x + 7$
$⇔ 56x = - 1 ⇔ x = - 1/56$ (thỏa mãn ĐK).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm $x = - 1/56.$
Nghiệm của phương trình $\frac{2x+5}{2x}-\frac{x}{x+5}=0$ là?
a thường qua các bước:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ ĐKXĐ: $\begin{cases}2x\neq0 & \\x+5\neq0 & \end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x\neq0 & \\x\neq-5 & \end{cases}\Leftrightarrow x\neq0;x\neq-5$
+ Ta có: $\frac{2x+5}{2x}-\frac{x}{x+5}=0 \Leftrightarrow \frac{(2x+5)(x+5)}{2x(x+5)}-\frac{x.2x}{2x(x+5)}=0$
$\Rightarrow (2x^2 + 15x + 25) - 2x^2 = 0$
$⇔ 15x + 25 = 0 ⇔ x = - 5/3$ (thỏa mãn đk).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là $x = - 5/3.$
Giá trị của m để phương trình $\frac{x - m}{x + 2} = 2 $ có nghiệm $x = - 3$ là?
+ Điều kiện: $ x ≠- 2.$
+ Phương trình có nghiệm $x = - 3,$ khi đó ta có: $\frac{-3 - m}{-3 + 2} = 2 $
$⇔ m + 3 = 2 ⇔ m = - 1.$
Vậy $m = - 1$ là giá trị cần tìm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Điều kiện: $ x ≠- 2.$
+ Phương trình có nghiệm $x = - 3,$ khi đó ta có: $\frac{-3 - m}{-3 + 2} = 2 $
$⇔ m + 3 = 2 ⇔ m = - 1.$
Vậy $m = - 1$ là giá trị cần tìm.
Khi giải phương trình $\frac{7x-3}{x-1}=\frac{2}{3}$
Ta thường qua các bước:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $\frac{7x-3}{x-1}=\frac{2}{3}$
+ ĐKXĐ: $x\neq1$
$⇔3(7x−3)=2(x−1)$
$⇔21x−9=2x−2$
$⇔21x−2x=−2+9 $
$⇔19x=7$
$⇔x=\frac{7}{19} (tmđk).$
Giải phương trình $\frac{5x-1}{3x+2}=\frac{5x-7}{3x-1}$ có nghiệm là?
Ta thường qua các bước:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $\frac{5x-1}{3x+2}=\frac{5x-7}{3x-1}$
+ ĐKXĐ $x \neq-\frac{2}{3}; x\neq\frac{1}{3}$
$\frac{5x-1}{3x+2}=\frac{5x-7}{3x-1}\Leftrightarrow\frac{(5x-1)(3x-1)}{(3x+2)(3x-1)}=\frac{(5x-7)(3x+2)}{(3x-1)(3x+2)}$
$⇔(5x−1)(3x−1)=(3x+2)(5x−7)$
$⇔15x^2−8x+1=15x^2−11x−14$
$⇔3x=−15 $
$⇔x=−5$ (tmđk).
Nghiệm của phương trình $\frac{x+1}{x-1}=\frac{2x+1}{2(x-3)}$ là:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ĐKXĐ: $x ≠ 1;x ≠ 3$
Phương trình $\frac{x+1}{x-1}=\frac{2x+1}{2(x-3)}$
$\Leftrightarrow \frac{2(x+1)(x-3)-(2x+1)(x-1)}{2(x-1)(x-3)}=0$
$⇔ 2(x^2 - 2x - 3) - (2x^2 - x - 1) = 0$
$⇔ - 3x - 5 = 0$
$⇔ x = - \frac{5}{3}$
Vậy phương trình có nghiệm $x = - \frac{5}{3}$
Nghiệm của phương trình $\frac{x+1}{x-2}-\frac{x+1}{x-4}=\frac{x+1}{x-3}-\frac{x+1}{x-5}$ là:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ĐKXĐ: $x \neq2;x \neq3;x \neq4;x \neq5$
Ta có $\frac{x+1}{x-2}-\frac{x+1}{x-4}=\frac{x+1}{x-3}-\frac{x+1}{x-5}$
$\Leftrightarrow(x+1)(\frac{1}{x-2}-\frac{1}{x-4})=(x+1)(\frac{1}{x-3}+\frac{1}{x-5})$
$\Leftrightarrow(x+1).\frac{-2}{x^2-6x+8}=(x+1).\frac{-2}{x^2-8x+15}$
$\Leftrightarrow(x+1)(\frac{-2}{x^2-6x+8}-\frac{-2}{x^2-8x+15})=0$
$\Leftrightarrow-2(x+1)(\frac{1}{x^2-6x+8}-\frac{1}{x^2-8x+15})=0$
$\Leftrightarrow-2(x+1)(\frac{-2x+7}{(x^2-6x+8)(x^2-8x+15})=0$
⇔$x+1=0$ hoặc $-2x+7=0$
⇔$x = -1$ hoặc $x =\frac{7}{2}$
Vậy nghiệm của phương trình là $x =-1;x=\frac{7}{2}$.
Nghiệm của phương trình $\frac{6}{x-4}+\frac{x+3}{x-7}=\frac{18}{(x-4)(x-7)}-1$là:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ĐKXĐ: $x ≠ 4;x ≠ 7$
Phương trình $\frac{6}{x-4}+\frac{x+3}{x-7}=\frac{18}{(x-4)(x-7)}-1$
$\Leftrightarrow\frac{6x-42+x^2-x-12}{(x-4)(x-7)}=\frac{18+(x^2-11x+28)}{(x-4)(x-7)}$
$⇔ x^2 + 5x - 54 + x^2 - 11x + 46 = 0$
$⇔ x^2 - 3x - 4 = 0$
$⇔ (x + 1)(x - 4) = 0$
$\Leftrightarrow x+1=0 $ hoặc $x -4=0$
$\Leftrightarrow x=-1 (TM)$ hoặc $x=4 (L)$
Vậy phương trình có nghiệm $x = - 1$
Nghiệm của phương trình $x^4 + (x - 4)^4=82$ là:
Đặt ẩn phụ
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt $x - 2 = t$ phương trình trở thành:
$(t + 2)^4 + (t - 2)^4 = 82$
$⇔ (t^4 + 8t^3 + 24t^2 + 32t + 16) + (t^4 - 8t^3 + 24t^2 - 32t + 16) = 82$
$⇔ 2t^4 + 48t^2 - 50 = 0 ⇔ t^4 + 24t^2 - 25 = 0$
$⇔ (t^2 - 1)(t^2 + 25) = 0$
$⇔ t^2 = 1 ⇔ t = ± 1$
$⇒ x = 3;x = 1$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = 1;x = 3$