
Số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình lập phương là?
Hình lập phương cũng được gọi là hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hình lập phương cũng được gọi là hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chọn phát biểu đúng?
Ta có: ABCD là mặt đáy hình chữ nhật
⇒ AB//CD
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: ABCD là mặt đáy hình chữ nhật
⇒ AB//CD
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 2cm, AD = 3cm, AA' = 4cm. Thể tích hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' ?
Ta có:$ V = AB.AD.AA’ = 2.3.4 = 24( cm^3 )$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:$ V = AB.AD.AA’ = 2.3.4 = 24( cm^3 )$
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Hình lăng trụ có chiều cao h = 3cm. Thể tích của hình lăng trụ đó là?
Ta có: $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.3.4 = 6( cm^2 )$
Khi đó: $V = h.SABC = 3.6 = 18( cm^3 )$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.3.4 = 6( cm^2 )$
Khi đó: $V = h.SABC = 3.6 = 18( cm^3 )$
Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 4cm BC = 5cm, chiều cao h = 2,5cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là?
Ta có chu vi của đáy là: $p = 2( AB + BC ) = 2( 4 + 5 ) = 18( cm )$
Khi đó: $S_{xq }= p.h = 18.2,5 = 45( cm^2 )$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có chu vi của đáy là: $p = 2( AB + BC ) = 2( 4 + 5 ) = 18( cm )$
Khi đó: $S_{xq }= p.h = 18.2,5 = 45( cm^2 )$
Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 4cm BC = 5cm, chiều cao h = 2,5cm. Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng là?
ta có:$ S_{xq} = 45( cm^2 )$
Khi đó ta có: $S_{tp} = S_{xq }+ 2S_{đáy} = 45 + 2.4.5 = 85( cm^2 )$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ta có:$ S_{xq} = 45( cm^2 )$
Khi đó ta có: $S_{tp} = S_{xq }+ 2S_{đáy} = 45 + 2.4.5 = 85( cm^2 )$
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Hình lăng trụ tam giác gồm 5 mặt và 6 đỉnh.
+ 5 mặt:
( A'B'C' ), ( BCC'B' ), ( ABC ), ( A'C'CA ), ( ABB'A' )
+ 6 đỉnh là: A,B,C,A',B',C'
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hình lăng trụ tam giác gồm 5 mặt và 6 đỉnh.
+ 5 mặt:
( A'B'C' ), ( BCC'B' ), ( ABC ), ( A'C'CA ), ( ABB'A' )
+ 6 đỉnh là: A,B,C,A',B',C'
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là tam giác cân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là tam giác cân.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3cm, chiều cao của hình chóp là h = 2cm. Thể tích của hình chóp đã cho là?
Áp dụng công thức thể tích của hình chóp ta có:
$V = \frac{1}{3}h.SABCD = \frac{1}{3}.2.3^2 = 6( cm^3 )$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng công thức thể tích của hình chóp ta có:
$V = \frac{1}{3}h.SABCD = \frac{1}{3}.2.3^2 = 6( cm^3 )$
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 4cm, các mặt bên là tam giác cân có độ dài cạnh bên là 6cm. Diện tích xung quanh của hình chóp đã cho là?
Chu vi của đáy ABCD là 2( 4 + 4 ) = 16( cm )
Gọi d là độ dài trung đoạn của hình chóp
Ta có: $d = \sqrt{6^2 - 2^2}= 4\sqrt{ 2} ( cm )$
Áp dụng công thức diên tích xung quanh của hình chóp: $S_{xq }= p.d$
$⇒ S_{xq }= 8.4\sqrt{2 }= 32\sqrt{ 2} ( cm^2 )$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu vi của đáy ABCD là $2( 4 + 4 ) = 16( cm )$
Gọi d là độ dài trung đoạn của hình chóp
Ta có: $d = \sqrt{6^2 - 2^2}= 4\sqrt{ 2} ( cm )$
Áp dụng công thức diên tích xung quanh của hình chóp: $S_{xq }= p.d$
$⇒ S_{xq }= 8.4\sqrt{2 }= 32\sqrt{ 2} ( cm^2 )$