
Phương trình $(2x – 3)(3x + 2)=0$ có tập nghiệm là:
$A(x).B(x)=0\Leftrightarrow A(x)=0$ hoặc $B(x)=0$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $(2x – 3)(3x + 2)=0\Leftrightarrow 2x-3=0$ hoặc $3x+2=0$
1) $2x-3=0\Leftrightarrow 2x=3\Leftrightarrow x=\frac{3}{2}$
2) $3x+2=0\Leftrightarrow3x=-2\Leftrightarrow x=-\frac{2}{3}$
Vậy phương trình có tập nghiệm S= {$\frac{3}{2};\frac{-2}{3}$}.
Giá trị x = 2 là nghiệm của phương trình:
$x_0$ là nghiệm của phương trình $f(x)=g(x)\Leftrightarrow f(x_0)=g(x_0)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$2x + 1 = 3x - 9 $, thay $x =2$ vào phương trình ta có $2.2+1\neq 3.2-9$. Nên $x =2$ không là nghiệm phương trình.
$ 4 - x = 5 - 2x$, thay $x =2$ vào phương trình ta có $4-2\neq 5-2.2$. Nên $x =2$ không là nghiệm phương trình.
$3x - 1 = 2x + 1$, thay $x =2$ vào phương trình ta có $3.x-1=2.2+1$. Nên $x =2$ là nghiệm phương trình.
$7x - 3 = 4x - 6$, thay $x =2$ vào phương trình ta có $7.2-3\neq4.2-6$. Nên $x =2$ không là nghiệm phương trình.
Nghiệm của phương trình $2(x + 3)(x – 4) = (2x – 1)(x + 2) – 27$
Ta có: $2(x + 3)(x – 4) = (2x – 1)(x + 2) – 27$
$⇔ 2(x^2 – 4x + 3x – 12) = 2x^2 + 4x – x – 2 – 27$
$⇔ 2x^2 – 2x – 24 = 2x^2 + 3x – 29$
$⇔ -2x – 3x = 24 – 29$
$⇔ - 5x = - 5 ⇔ x = -5/-5 ⇔ x = 1$
Tập nghiệm của phương trình : S = {1}
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $2(x + 3)(x – 4) = (2x – 1)(x + 2) – 27$
$⇔ 2(x^2 – 4x + 3x – 12) = 2x^2 + 4x – x – 2 – 27$
$⇔ 2x^2 – 2x – 24 = 2x^2 + 3x – 29$
$⇔ -2x – 3x = 24 – 29$
$⇔ - 5x = - 5 ⇔ x = -5/-5 ⇔ x = 1$
Tập nghiệm của phương trình : S = {1}
Nghiệm của phương trình $x^2 – 4 – (x + 5)(2 – x) = 0$ là:
Ta có: $x^2 – 4 – (x + 5)(2 – x) = 0$
$⇔ x^2 – 4 + (x + 5)(x – 2) = 0 ⇔ (x – 2)(x + 2 + x + 5) = 0$
$⇔ (x – 2)(2x + 7) = 0 ⇔ x – 2 = 0$ hoặc $2x + 7 = 0$
$⇔ x = 2$ hoặc $x = -7/2$
Tập nghiệm của phương trình: S = {2; -7/2 }
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $x^2 – 4 – (x + 5)(2 – x) = 0$
$⇔ x^2 – 4 + (x + 5)(x – 2) = 0 ⇔ (x – 2)(x + 2 + x + 5) = 0$
$⇔ (x – 2)(2x + 7) = 0 ⇔ x – 2 = 0$ hoặc $2x + 7 = 0$
$⇔ x = 2$ hoặc $x = -7/2$
Tập nghiệm của phương trình: S = {2; -7/2 }
Nghiệm của phương trình $\frac{x+2}{x-2}-\frac{x-2}{x+2}=\frac{4}{x^2-4}$ là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ĐKXĐ : x – 2 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0 (khi đó : x2 – 4 = (x – 2)(x + 2) ≠ 0)
$⇔ x ≠ 2$ và $x ≠ -2$
Quy đồng mẫu thức hai vế
$\frac{(x+2)^2}{x^2-4}-\frac{(x-2)^2}{x^2-4}=\frac{4}{x^2-4}$
Khử mẫu, ta được : $x^2 + 4x + 4 – x^2 + 4x – 4 = 4$
$⇔ 8x = 4 ⇔ x = 1/2$ ( thỏa mãn ĐKXĐ)
Tập nghiệm của phương trình : S = {1/2}
Giải phương trình $(x – 1)(x^2 + x + 1) – 2x = x(x – 1)(x + 1)$ có nghiệm là?
Ta có: $(x – 1)(x^2 + x + 1) – 2x = x(x – 1)(x + 1)$
$⇔ x^3 – 1 – 2x = x(x^2 – 1)$
$⇔ x^2 – 1 – 2x = x^3 – x$
$⇔ -2x + x = 1 ⇔ - x = 1 ⇔ x = -1$
Tập nghiệm của phương trình: S = { -1}
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $(x – 1)(x^2 + x + 1) – 2x = x(x – 1)(x + 1)$
$⇔ x^3 – 1 – 2x = x(x^2 – 1)$
$⇔ x^2 – 1 – 2x = x^3 – x$
$⇔ -2x + x = 1 ⇔ - x = 1 ⇔ x = -1$
Tập nghiệm của phương trình: S = { -1}
Phương trình $x^2 – 3x – 4 = 0$ có tập nghiệm là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $x^2 – 3x – 4 = 0$
$⇔ x^2 – 4x + x – 4 = 0 ⇔ x(x – 4) + (x – 4) = 0$
$⇔ (x – 4)(x + 1) = 0 ⇔ x – 4 = 0$ hoặc $x + 1 = 0$
$⇔ x = 4$ hoặc $x = -1$
Tập nghiệm của phương trình: S = {4; -1}.
Điều kiện xác định của phương trình $\frac{5x+3}{x+2}=\frac{2x}{x^2-4}=\frac{2x+3}{x}$
ĐKXĐ: Mẫu thức khác 0
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$\frac{5x+3}{x+2}=\frac{2x}{x^2-4}=\frac{2x+3}{x}$
Ta có $\begin{cases}x+2\neq0& \\x^2-4\neq0\\x\neq0 & \end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x\neq-2 & \\x\neq\pm2\\x\neq0 & \end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x\neq\pm2 & \\x\neq0 & \end{cases}$
ĐKXĐ $x \neq0; x\neq\pm2$
Một xe tải đi từ A đến B với vận tốc trung bình là 30km/h. Sau đó một giờ một ô tô cũng đi từ A đến B với vận tốc trung bình là 40km/h và đuổi kịp xe tải tại B. Tính quãng đường AB?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi quãng đường AB là x (km). Điều kiện x > 0
Thời gian xe tải đi từ A đến B là $\frac{x}{30}$ (giờ).
Thời gian xe ô tô đi từ A đến B là $\frac{x}{40}$ (giờ).
Vì ô tô đi sau một giờ và đuổi kịp xe tải tại B nên ta có phương trình:
$\frac{x}{30}- \frac{x}{40} = 1 ⇔ 4x - 3x = 120 ⇔ x = 120$ (thỏa mãn điều kiện)
Vậy quãng đường AB dài 120 km.
Tìm m để phương trình $2mx – m = 1 + x$ vô nghiệm là:
$ax+b=0$ vô nghiệm khi $\begin{cases}a= 0\\b \neq 0\end{cases}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $2mx – m = 1 + x ⇔ 2mx – x = 1 + m ⇔ (2m – 1)x = 1 + m$
Phương trình vô nghiệm khi 2$m – 1 = 0 $ và $1 + m ≠ 0 ⇔ m = 1/2.$