
Nghiệm của phương trình 3x - 2 = - 7 là?
Ta có: $3x - 2 = - 7 ⇔ 3x = - 7 + 2 ⇔ 3x = - 5$
$⇔ x = - \frac{5}{3}$
Vậy nghiệm của phương trình là $ x = - \frac{5}{3}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $3x - 2 = - 7 ⇔ 3x = - 7 + 2 ⇔ 3x = - 5$
$⇔ x = - \frac{5}{3}$
Vậy nghiệm của phương trình là $ x = - \frac{5}{3}$
Giá trị của m để phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 2 là?
Phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 2
Khi đó ta có: 2.( - 2 ) = m + 1 ⇔ m + 1 = - 4 ⇔ m = - 5.
Vậy m = - 5 là giá trị cần tìm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 2
Khi đó ta có: 2.( - 2 ) = m + 1 ⇔ m + 1 = - 4 ⇔ m = - 5.
Vậy m = - 5 là giá trị cần tìm.
Nghiệm của phương trình ( x - 2 )( x + 1 ) = 0 là:
Phương trình ( x - 2 )( x + 1 ) = 0
⇔ $x -2=0$ hoặc $x +1=0$
⇔$x = 2$ hoặc $x = -1$
Vậy nghiệm của phương trình là x = 2;x = - 1
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình ( x - 2 )( x + 1 ) = 0
⇔ $x -2=0$ hoặc $x +1=0$
⇔$x = 2$ hoặc $x = -1$
Vậy nghiệm của phương trình là x = 2;x = - 1
Nghiệm của phương trình $2x( x - 1 ) = x^2 - 4x - 1$ là:
Phương trình $2x( x - 1 ) = x^2 - 4x - 1$
$⇔ 2x^2 - 2x = x^2 - 4x - 1$
$⇔ x^2 + 2x + 1 = 0$
$⇔ (x + 1)^2 = 0$
$⇔ x = - 1$
Vậy phương trình có nghiệm $x = - 1$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình $2x( x - 1 ) = x^2 - 4x - 1$
$⇔ 2x^2 - 2x = x^2 - 4x - 1$
$⇔ x^2 + 2x + 1 = 0$
$⇔ (x + 1)^2 = 0$
$⇔ x = - 1$
Vậy phương trình có nghiệm $x = - 1$.
Nghiệm của phương trình $\frac{6}{x-4}+\frac{x+3}{x-7}=\frac{18}{(x-4)(x-7)}-1$ là:
Bước 1: Tìm điều kiện xác của phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình tìm được.
Bước 4: Kết luận.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ĐKXĐ: $x ≠ 4;x ≠ 7$
Phương trình $\frac{6}{x-4}+\frac{x+3}{x-7}=\frac{18}{(x-4)(x-7)}-1$
$\Leftrightarrow\frac{6x-42+x^2-x-12}{(x-4)(x-7)}=\frac{18+(x^2-11x+28)}{(x-4)(x-7)}$
$⇔ x^2 + 5x - 54 + x^2 - 11x + 46 = 0$
$⇔ x^2 - 3x - 4 = 0$
$⇔ (x + 1)(x - 4) = 0$
$\Leftrightarrow x+1=0 $ hoặc $x -4=0$
$\Leftrightarrow x=-1 (TM)$ hoặc $x=4 (L)$
Vậy phương trình có nghiệm $x = - 1$
Cho a > b, c > d. Khẳng định nào sau đây đúng?
b + d > a + c
Theo giả thiết ta có: a > b, c > d ⇒ a + c > b + d.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo giả thiết ta có: a > b, c > d ⇒ a + c > b + d.
Cho a ≥ b. Khẳng định nào sau đây đúng?
+ Ta có: a ≥ b ⇒ 2a ≥ 2b
Mặt khác, ta có: - 5 ≥ - 6
Khi đó 2a - 5 ≥ 2b - 6 hay 2a - 5 ≥ 2( b - 3 ).
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Ta có: a ≥ b ⇒ 2a ≥ 2b
Mặt khác, ta có: - 5 ≥ - 6
Khi đó 2a - 5 ≥ 2b - 6 hay 2a - 5 ≥ 2( b - 3 ).
Tập nghiệm nào sau đây là tập nghiệm của bất phương trình: x ≤ 2 ?
Tập nghiệm của bất phương trình: x ≤ 2 là S = { x| x ≤ 2 }.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tập nghiệm của bất phương trình: x ≤ 2 là S = { x| x ≤ 2 }.
Bất phương trình ax + b > 0 vô nghiệm khi
Nếu a > 0 thì ax + b > 0 ⇔ x > - b/a nên $S=(-\frac{b}{a},+\infty)\neq\varnothing$
Nếu a < 0 thì ax + b > 0 ⇔ x < - b/a nên $S=(-\infty,-\frac{b}{a})\neq\varnothing$
Nếu a = 0 thì ax + b > 0 có dạng 0x + b > 0
Với b > 0 thì S = R.
Với b ≤ 0 thì S = Ø
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nếu a > 0 thì ax + b > 0 ⇔ x > - b/a nên $S=(-\frac{b}{a},+\infty)\neq\varnothing$
Nếu a < 0 thì ax + b > 0 ⇔ x < - b/a nên $S=(-\infty,-\frac{b}{a})\neq\varnothing$
Nếu a = 0 thì ax + b > 0 có dạng 0x + b > 0
Với b > 0 thì S = R.
Với b ≤ 0 thì S = Ø
Tập nghiệm của phương trình $| 2 - 3x | = | 2 - 5x |$ là?
Ta có: $| 2 - 3x | = | 2 - 5x |$
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { - 3;$\frac{7}{5}$ }
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $| 2 - 3x | = | 2 - 5x |$
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { - 3;$\frac{7}{5}$ }