Toán lớp 6 sách cũ Toán lớp 6 sách cũ

Ước và bội - Toán lớp 6 sách cũ


Học sinh nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kis hiệu tập hợp các ước các bội của một số. Biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước. Biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Lý thuyết: Ước và Bội

1. Ước và bội

- Nếu có một số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.

Kí hiệu:

Bội của a kí hiệu là B(a), ước của a kí hiệu là Ư(a)

Ví dụ:

Vì 24 chia hết cho 6 nên ta nói 24 là bội của 6, con 6 gọi là ước của 24

2. Các tìm ước và bội.

- Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3,...

Ví dụ:

Để tìm bội của 4 ta lấy 4 nhân lần lượt với các số 0, 1, 2, 3, ...

Ta có: 4.0 = 0; 4.1 = 4; 4.2 = 8; 4.3 = 12; 4.4 = 16;...

Vậy B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; ...}

- Ta có thể tìm ước của a (a > 1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

Ví dụ:

Để tìm ước của 9 ta lấy 9 chia cho lần lượt các số từ 1 đến 9

Ta có: 9 : 1 = 9; 9 không chia hết cho 2; 9 : 3 = 3; 9 không chia hết cho 4, 5, 6, 7, 8.

 9 : 9 = 1

Vậy Ư(9) = {1; 3; 9}

* Nhận xét:

- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên khác 0.

- Một số là ước của chính nó.

- Số 0 là bội của mọi số tự nhiên.