Toán lớp 6 sách cũ
- Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
- Ký hiệu số đối của phân số $\dfrac{a}{b}(b\ne 0)$ là $-\dfrac{a}{b}$,
Ta có: $ \dfrac{a}{b}+\left( \dfrac{-a}{b} \right)=0 \, và \, -\dfrac{a}{b}=\dfrac{-a}{b}=\dfrac{a}{-b} . $
Ví dụ:
Số đối của $\dfrac{5}{6}$ là $-\dfrac{5}{6}$
Số đối của $-\dfrac{2}{9}$ là $\dfrac{2}{9}$.
Quy tắc: Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ: $\dfrac{a}{b}-\dfrac{c}{d}=\dfrac{a}{b}+\left( -\dfrac{c}{d} \right)(b,d\ne 0). $
Ví dụ:
$\dfrac{2}{3}-\dfrac{2}{5}=\dfrac{2}{3}+\left( -\dfrac{2}{5} \right)=\dfrac{10}{15}+\dfrac{-6}{15}=\dfrac{4}{15}$
Dạng 1: Tìm số đối của một số cho trước
Phương pháp: Muốn tìm một số đối khác 0, ta chỉ cần đổi dấu của nó.
Lưu ý: $-\dfrac{a}{b}=\dfrac{-a}{b}=\dfrac{a}{-b}$
Dạng 2: Trừ các phân số
Phương pháp: Sử dụng quy tắc trừ phân số
$\dfrac{a}{b}-\dfrac{c}{d}=\dfrac{a}{b}+\left( -\dfrac{c}{d} \right)$
Dạng 3: Tìm số chưa biết trong một tổng, một hiệu
Phương pháp:
Số hạng chưa biết = Tổng – Số hạng đã biết
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
Dạng 4: Thực hiện dãy phép tính cộng, trừ nhiều phân số
Phương pháp: Thực hiện các biện pháp biến đổi để cộng, trừ phân số một cách hợp lý
+ Viết PS có mẫu âm thành mẫu dương
+ Thay phép trừ bằng phép cộng với số đối
+ Quy đồng mẫu số các PS rồi thực hiện cộng, trừ các TS