Toán lớp 6 sách cũ Toán lớp 6 sách cũ

Phép trừ hai số nguyên - Toán lớp 6 sách cũ


Hiểu phép trừ trong Z. Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên
Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập cơ bản
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập nâng cao
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Lý thuyết: Phép trừ hai số nguyên

1. Quy tắc

Muốn trừ số nguyên a  cho số nguyên b , ta cộng  a với số đối của b: a - b = a + (- b)

Ví dụ:

23 – 45 = 23 + (-45) = - (45 – 23) = -22

2. Các dạng toán thường gặp.

Dạng 1: Trừ hai số nguyên

Phương pháp:

Áp dụng công thức a - b = a + (-b)

Ví dụ: 3 - 5 = 3 + (-5) = -2

Dạng 2: Thực hiện phép tính cộng, trừ các số nguyên

Phương pháp:

Thay phép trừ bằng phép cộng với số đối rồi áp dụng quy tắc cộng các số nguyên.

Ví dụ:

9 - 4 + 5 - 6 + 3 

= 9 + (-4) + 5 + (-6) + 3 

= (9 + 5 + 3) + ((-4) + (-6))

= 17 + (-10)

= 7

Dạng 3: Tìm một trong hai số hạng khi biết tổng hoặc hiệu và số bị trừ (hoặc số trừ).

Phương pháp:

Sử dụng mối quan hệ giữa các số hạng với tổng hoặc hiệu.

- Một số hạng bằng tổng trừ số hạng kia

Ví dụ:

(-5) + x = 9

          x = 9 - (-5)

          x = 9 + (-(-5))

          x = 9 + 5

          x = 14

- Số bị trừ bằng hiệu cộng số trừ

Ví dụ:

x - 15 = -13

x        = -13 + 15

x        = 2

- Số trừ bằng số bị trừ trừ hiệu

Ví dụ:

(-8) - x = (-5)

        x = (-8) - (-5)

        x = (-8) + (-(-5))

        x = (-8) + 5

        x = -3

Dạng 4: Tìm số dối của một số cho trước

Phương pháp:

Áp dụng: Số đối của a là (-a)

Ví dụ:

Số đối của -(-2) là -(-(-2)) = -2

Dạng 5: Bài toán liên quan đến phép trừ số nguyên.

Phương pháp:

Căn cứ vào yêu cầu của đề bài suy luận để dẫn đến phép trừ hai số nguyên