Toán lớp 5 Toán lớp 5
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số

Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số. Ôn và củng cố về phép cộng và phép trừ các phân số cùng mẫu số hoặc khác mẫu số. Toán lớp 5.

Xem Video bài giảng
Bài tập củng cố lý thuyết
Bài tập giúp bạn nắm được nội dung bài học.
Điểm cao nhất
0
Bài tập dễ
Bài tập với các dạng bài ở mức cơ bản để bạn làm quen và hiểu được nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập trung bình
Bài tập với mức độ khó vừa phải giúp bạn thuần thục hơn về nội dung này.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này
Bài tập khó
Dạng bài tập nâng cao với độ khó cao nhất, giúp bạn hiểu sâu hơn và tư duy mở rộng hơn.
Chưa làm bài
Bạn chưa làm bài này

Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số

1. Cộng, trừ các phân số cùng mẫu số.

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ: $\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{1+ 2}{5} = \frac{3}{5} $  ;   $\frac{3}{5} - \frac{2}{5} = \frac{3 - 2}{5} = \frac{1}{5} $

2. Cộng, trừ các phân số khác mẫu số.

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Ví dụ: $\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{3+ 4}{6} = \frac{7}{6} $ ;  $\frac{7}{8} - \frac{7}{9} = \frac{63}{72} - \frac{56}{72} = \frac{63- 56}{72} = \frac{7}{72} $

3. Các tính chất của phép cộng phân số.

3.1 Tính chất giao hoán

Khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.

Ví dụ: $\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5} $

3.2 Tính chất kết hợp

Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba.

Ví dụ: $(\frac{1}{2} + \frac{1}{3}) + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} + (\frac{1}{3} + \frac{1}{4} )$

3.3 Cộng với số 0

Phân số nào cộng với số 0 cũng bằng chính phân số đó.

Ví dụ:  $\frac{5}{7} + 0 = \frac{5}{7}$