
Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \neq 0} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Dựa vào tính chất đồ thị.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $y\' = 3a{x^2} + 2bx + c$
Dựa vào đồ thị ta có:
+ $a<0$.
+ $d>0$
+ Đồ thị có hai cực trị trái dấu nên $a.c<0$$\Rightarrow c > 0$
+ Đồ thị có hai điểm cực trị $x=1$ và $x=-1$, nên $\left\{ \begin{array}{l} y\'\left( 1 \right) = 0\\ y\'\left( { - 1} \right) = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 3a + 2b + c = 0\\ 3a - 2b + c = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow b = 0$
Vậy $a<0, b=0, c>0, d>0$
Đồ thị hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x - 3}}$ là đồ thị nào dưới đây?
Tìm TCĐ, TCN.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $y\' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}$. Loại C
+ TCĐ:$x=3$, TCN: $y=2$. Loại D.
+ Đồ thị hàm số cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại $\left( {\frac{1}{2};0} \right)$, $\left( {0;\,\frac{1}{3}} \right)$. Loại B
Chọn A.
Hình bên dưới là đồ thị của hàm số $y = f\'(x)$
Đồ thị của hàm số $y = f(x)$ là hình nào dưới đây?
Lập bảng biến thiên.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị ta có bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, chọn A.
Cho hàm số $y = {x^3} - 6{x^2} + 9x$ có đồ thị như Hình 1. Khi đó đồ thị Hình 2 là của hàm số nào dưới đây?
Hàm $y = f\left( {\left| x \right|} \right)$, kết hợp với điểm đi qua từ đó lựa chọn đồ thị thích hợp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào hình 2, kết hợp với đồ thị đi qua $\left( {1;\,4} \right)$. Chọn C.
Cho hàm số $y = \left| {{x^3} - 3x + 2} \right|$ có đồ thị nào dưới đây?
Quy tắc vẽ đồ thị hàm $y = \left| {f\left( x \right)} \right|$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị ta có:
$y = \left| {{x^3} - 3x + 2} \right| \ge 0$. Loại B.
Đáp án A và D nhận trục tung làm trục đối xứng nên là hàm chẵn, mà đồ thị hàm số của đề bài k phải là hàm chẵn nên loại A, D.
Chọn C.
Cho hàm số $f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d$. Hàm số $y = f’\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho có thể là hàm số nào trong các hàm sau?
Lập bảng biến thiên.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị $y = f’\left( x \right)$ suy ra $a<0$ và $f’\left( x \right) = 0$ vô nghiệm nên chọn $y = - {x^3} + {x^2} - x + 2$.
Tìm $a, b, c$ để hàm số $y = \frac{{ax + 2}}{{cx + b}}$ có đồ thị như hình vẽ sau:
Tìm TCĐ, TCN và điểm đi qua.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị ta có:
+TCĐ: $x=2$$\Rightarrow - \frac{b}{c} = 2 \Leftrightarrow b = - 2c$
+ TCN: $y=1$$\frac{a}{c} = 1 \Leftrightarrow a = c$
+ Đồ thị hàm số đi qua điểm $\left( { - 2;0} \right)$$\Rightarrow c = 1$.
Vậy $a=1, b=-2, c=1$
Xác định hệ số $a, b, c$ để hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị như hình vẽ.
Dựa vào tính chất hàm trùng phương.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị ta có:
+ Hàm số có ba cực trị $\Rightarrow a.b < 0$. Loại D.
+ $c<0$. Loại C.
+ Hàm số đi qua hai điểm $\left( { - 1;\, - 4} \right),\left( {1;\, - 4} \right)$. Chọn B.
Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tính $S = a + b$
Dựa vào đồ thị để tìm cực trị, các điểm đi qua từ đó tìm a, b.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị ta có:
$\left\{ \begin{array}{l}\ny\'\left( 0 \right) = c = 0\\\ny\'\left( 2 \right) = 12a + 4b + c = 0\\\ny\left( 0 \right) = d = 2\\\ny\left( 1 \right) = a + b + c + d = 0\n\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\na = 1\\\nb = - 3\\\nc = 0\\\nd = 2\n\end{array} \right.$. Vậy $S = a + b = - 2.$
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đường thẳng $y = 4m$ cắt đồ thị hàm số $y = {x^4} - 8{x^2} + 3$ tại bốn điểm phân biệt?
Lập bảng biến thiên từ đó tìm giá trị của tham số m.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$y\' = 4{x^3} - 16x,\,y\' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\nx = 0\\\nx = \pm 2\n\end{array} \right.$
Từ bảng biến thiên , để đường thẳng $y = 4m$ cắt đồ thị hàm số $y = {x^4} - 8{x^2} + 3$ tại bốn điểm phân biệt thì $- 13 < 4m < 3 \Leftrightarrow - \frac{{13}}{4} < m < \frac{3}{4}$
Cho hàm số $y = \frac{{x - a}}{{bx + c}}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính giá trị của biểu thức $P = a + b + c$
Tìm TCĐ, TCN và giao điểm của đồ thị.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào đồ thị ta có:
+ TCĐ: $x = 2 \Rightarrow - \frac{c}{b} = 2 \Leftrightarrow 2b + c = 0$
+ TCN: $y = 1 \Rightarrow \frac{1}{b} = 1 \Leftrightarrow b = 1$$\Rightarrow c = - 2$
+ Đồ thị hàm số đi qua điểm $\left( { - 2;0} \right)$ nên ta có: $0 = \frac{{ - 2 - a}}{{ - 2 - 2}} \Leftrightarrow a = - 2$
Vậy $P = - 2 + 1 - 2 = - 3$
Đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1$ cắt đồ thị hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1$ tại hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Khi đó độ dài đoạn $AB$ bằng.
Phương trình tọa độ giao điểm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình tọa độ giao điểm:
${x^3} - 3{x^2} + 2x - 1 = {x^2} - 3x + 1 \Leftrightarrow {x^3} - 4{x^2} + 5x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\nx = 1\\\nx = 2\n\end{array} \right.$
Suy ra $A\left( {1;\, - 1} \right)$, $B\left( {2;\, - 1} \right)$, $\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,0} \right) \Rightarrow AB = 1$
Tìm $m$ để đường thẳng $y = x + m\,\left( d \right)$ cắt đồ thị hàm số $y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\,\left( C \right)$ tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị $\left( C \right)$.
Phương trình hoành độ giao điểm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình hoành độ giao điểm: $x + m = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\left( {x \neq 2} \right)$
$\Leftrightarrow {x^2} - 2x + mx - 2m = 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} + \left( {m - 4} \right)x - 2m - 1 = 0$ (1)
Để $(d)$ cắt $(C)$ tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị khi (1) có hai nghiệm phân biệt ${x_1};{x_2}$ thỏa mãn ${x_1} < 2 < {x_2}$
Khi đó: $\left\{ \begin{array}{l}\n\Delta = {\left( {m - 4} \right)^2} + 4\left( {2m + 1} \right) > 0\\\n{x_1} < 2 < {x_2}\n\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\n{m^2} + 20 > 0 & & \left( {\forall m \in\mathbb R } \right)\\\n{x_1} - 2 < 0 < {x_2} - 2\n\end{array} \right.$
$\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right) < 0 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4 < 0$
Áp dụng hệ thức vi - ét ta được: $\left\{ \begin{array}{l}\n{x_1} + {x_2} = 4 - m\\\n{x_1}{x_2} = - 2m - 1\n\end{array} \right.$
Ta được: $- 2m - 1 - 2\left( {4 - m} \right) + 4 < 0 \Leftrightarrow - 5 < 0,\,\left( {\forall m} \right)$
Vậy $(d)$ luôn cắt $(C)$ tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị với mọi $m \in\mathbb R$.
Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình ${x^3} - 3{x^2} - {m^3} + 3{m^2} = 0$ có ba nghiệm phân biệt.
Lập bảng biến thiên.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: ${x^3} - 3{x^2} - {m^3} + 3{m^2} = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} = {m^3} - 3{m^2}$
Xét hàm $f(x) = {x^3} - 3{x^2}$
$f\'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x$, $f\'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\nx = 0\\\nx = 2\n\end{array} \right.$
Ta có $f\left( { - 1} \right) = 4$ và $f\left( 3 \right) = 0$. Phương trình có ba nghiệm phân biệt $\Leftrightarrow - 4 < {m^3} - 3{m^2} < 0$
. Vậy $m \in \left( { - 1;\,3} \right)\backslash \left\{ {0,\,2} \right\}$
Cho hàm số $y = a{x^4} - b{x^2} + c$ có đồ thị như hình vẽ sau:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tính chất hàm trùng phương.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$y\' = 4a{x^3} - 2bx = 0$
Dựa vào đồ thị ta có:
+ $a>0$
+ Đồ thị có ba cực trị nên $a.(-b)<0$$ \Rightarrow b > 0$.
+ $x=0$, c>0.
Vậy $a>0, b>0, c>0$
Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số nào?
Dựa vào điểm đi qua, cực trị để tìm hàm số thích hợp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng biến thiên ta có: điểm cực đại $\left( {1;\,0} \right)$, điểm cực tiểu $\left( {3;\, - 4} \right)$.
Hàm số thỏa mãn là: $y = {x^3} - 6{x^2} + 9x - 4$.
Cho hàm số $y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;\left( {a \neq 0} \right)$có đồ thị như hình vẽ.
Phương trình $f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0$ có bao nhiêu nghiệm thực?
Đặt $t = f\left( x \right)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt $t = f\left( x \right)$ $f\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\nt = {t_1}\\\nt = {t_2}\\\nt = {t_3}\n\end{array} \right.$ hay $\left[ \begin{array}{l}\nf\left( x \right) = {t_1}\\\nf\left( x \right) = {t_2}\\\nf\left( x \right) = {t_3}\n\end{array} \right.$ với ${t_1},\,{t_2},\,{t_3}$ thuộc khoảng $\left( { - 2;2} \right)$.
Dựa vào đồ thị ta thấy mỗi đường thẳng $y = {t_1},\,y = {t_2}$ và $y = {t_3}$ mỗi đường thẳng luôn cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt.
Vậy phương trình $f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0$ có 9 nghiệm.