
Cho khối tứ diện đều $ABCD$ cạnh bằng $2 cm$. Gọi $M, N, P$ lần lượt là trọng tâm của ba tam giác $ABC,ABD,ACD.$ Tính thể tích $V$ của khối chóp $AMNP$
Sử dụng tỉ số thể tích: $\frac{{{V_{AMNP}}}}{{{V_{AEKF}}}} = \frac{{AM}}{{AE}}.\frac{{AN}}{{AK}}.\frac{{AP}}{{AF}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tam giác $BCD$ đều $ \Rightarrow DE = \sqrt 3 \Rightarrow DH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}$
$AH = \sqrt {A{D^2} - D{H^2}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}$
${S_{\Delta {\rm{EF}}K}} = \frac{1}{2}.{d_{\left( {E,FK} \right)}}.FK = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}{d_{\left( {D,BC} \right)}}.\frac{1}{2}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{4}$
$ \Rightarrow {V_{SKFE}} = \frac{1}{3}AH.{S_{\Delta {\rm{EF}}K}} = \frac{1}{3}.\frac{{2\sqrt 6 }}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{6}$
Mà $\frac{{AM}}{{AE}} = \frac{{AN}}{{AK}} = \frac{{AP}}{{AF}} = \frac{2}{3}$
$\frac{{{V_{AMNP}}}}{{{V_{AEKF}}}} = \frac{{AM}}{{AE}}.\frac{{AN}}{{AK}}.\frac{{AP}}{{AF}} = \frac{8}{{27}} \Rightarrow {V_{AMNP}} = \frac{8}{{27}}{V_{AEKF}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{81}}$
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên hợp với đáy một góc $60^\circ $. Gọi $M$ là điểm đối xứng của $C$ qua $D$, $N$ là trung điểm $SC$. Mặt phẳng $\left( {BMN} \right)$ chia khối chóp $S.ABCD$ thành hai phần. Tỉ số thể tích giữa hai phần( phần lớn trên phần bé dưới) bằng:
Khối chóp$S.ABCD$ chia thành hai phần là ${S.ABFEN}$ và ${B.FDCNE}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Giả sử các điểm như hình vẽ.
$E = SD \cap MN \Rightarrow E$ là trọng tâm tam giác $SCM$, $DF\;{\rm{//}}\;BC \Rightarrow F$ là trung điểm $BM$.
Ta có: $\left( {\widehat {SD,\left( {ABCD} \right)}} \right) = \widehat {SDO} = 60^\circ \Rightarrow SO = \frac{{a\sqrt 6 }}{2},\,SF = \sqrt {S{O^2} + O{F^2}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}$
$ \Rightarrow d\left( {O,\left( {SAD} \right)} \right) = OH = h = \frac{{a\sqrt 6 }}{{2\sqrt 7 }};{S_{SAD}} = \frac{1}{2}SF.AD = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}$
$\frac{{{V_{MEFD}}}}{{{V_{MNBC}}}} = \frac{{ME}}{{MN}} \cdot \frac{{MF}}{{MB}} \cdot \frac{{MD}}{{MC}} = \frac{1}{6}$
$ \Rightarrow {V_{BFDCNE}} = \frac{5}{6}{V_{MNBC}} = \frac{5}{6} \cdot \frac{1}{3} \cdot d\left( {M,\left( {SAD} \right)} \right) \cdot \frac{1}{2}{S_{SBC}} = \frac{5}{{18}} \cdot 4h \cdot \frac{1}{2}{S_{SAD}} = \frac{{5{a^3}\sqrt 6 }}{{72}}$
${V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6} \Rightarrow {V_{SABFEN}} = {V_{S.ABCD}} - {V_{BFDCNE}} = \frac{{7{a^3}\sqrt 6 }}{{36}} \cdot $
Suy ra: $\frac{{{V_{SABFEN}}}}{{{V_{BFDCNE}}}} = \frac{7}{5} \cdot $
Khối chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a$. $SA = SB = SC = a$, cạnh $SD$ thay đổi. Thể tích lớn nhất của khối chóp $S.ABCD$ là:
Khi $SD$ thay đổi thì $AC$ thay đổi. Đặt $AC = x$. Gọi $O = AC \cap BD$
Vì $SA = SB = SC$ nên chân đường cao $SH$ trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC \Rightarrow H \in BO$
Từ đó tính ${V_{S.ABCD}}$.
Nhớ: Với 2 số $a,b>0$ ta có: ${\left( {a.b} \right)^2} \le {a^2} + {b^2}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi $SD$ thay đổi thì $AC$ thay đổi. Đặt $AC = x$. Gọi $O = AC \cap BD$
Vì $SA = SB = SC$ nên chân đường cao $SH$ trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC \Rightarrow H \in BO$
Ta có: $OB = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{4{a^2} - {x^2}}}{4}} = \frac{{\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}{2}$
${S_{ABC}} = \frac{1}{2}OB.AC = \frac{1}{2}x.\frac{{\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}{2} = \frac{{x\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}{4}$
$HB = R = \frac{{a.a.x}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{{a^2}x}}{{4.\frac{{x\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}{4}}} = \frac{{{a^2}}}{{\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}$
$SH = \sqrt {S{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^4}}}{{4{a^2} - {x^2}}}} = \frac{{a\sqrt {3{a^2} - {x^2}} }}{{\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}$
${V_{S.ABCD}} = 2{V_{S.ABC}} = 2.\frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt {3{a^2} - {x^2}} }}{{\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}.\frac{{x\sqrt {4{a^2} - {x^2}} }}{4}$
$ = \frac{1}{3}a\left( {x.\sqrt {3{a^2} - {x^2}} } \right) \le \frac{1}{3}a\left( {\frac{{{x^2} + 3{a^2} - {x^2}}}{2}} \right) = \frac{{{a^3}}}{2}$
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có $SA \bot \left( {ABCD} \right)$, $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $B$ biết $AB = 2a,\,AD = 3BC = 3a$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$ theo $a$, biết khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng $\frac{{3\sqrt 6 }}{4}a$.
Thể tích ${V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựng $AM \bot CD$ tại $M$, $AH \bot SM$ tại $H$
Ta có: $AH = \frac{{3\sqrt 6 }}{4}a$
${S_{ABCD}} = \frac{{AD + BC}}{2}.AB = 4{a^2}$
$CD = \sqrt {{{\left( {AD - BC} \right)}^2} + A{B^2}} = 2a\sqrt 2 $
${S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = {a^2}$
${S_{ACD}} = {S_{ABCD}} - {S_{ABC}} = 3{a^2}$
${S_{ACD}} = \frac{1}{2}AM.CD \Rightarrow AM = \frac{{2{S_{ACD}}}}{{CD}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}a$
Ta có: $\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{M^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} \Rightarrow AS = \frac{{AH.AM}}{{\sqrt {A{M^2} - A{H^2}} }} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}a$
${V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = 2\sqrt 6 {a^3}$
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là một tứ giác lồi. Gọi $A’$ là điểm trên cạnh $SA$ sao cho $\frac{{SA’}}{{SA}} = \frac{3}{4}$. Mặt phẳng $(P)$đi qua $A’$ và song song với mặt phẳng $(ABCD)$ cắt $SB, SC, SD$ lần lượt tại $B’, C’, D’.$ Mặt phẳng $(P)$ chia khối chóp thành hai phần. Tỉ số thể tích của hai phần đó.
Hình chóp $S.ABCD$ được chia thành hai phần: $S.A’B’C’D’$ và $ABCD.A’B’C’D’$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $\frac{{{V_{S.A’B’C’}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SA’}}{{SA}}.\frac{{SB’}}{{SB}}.\frac{{SC’}}{{SC}} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{{64}}$
Do đó: $\frac{{{V_{S.A’B’C’}}}}{{{V_{ABC.A’B’C’}}}} = \frac{{27}}{{37}}$; tương tự $\frac{{{V_{S.D’B’C’}}}}{{{V_{DBC.D’B’C’}}}} = \frac{{27}}{{37}}$
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
$\frac{{{V_{S.A’B’C’}}}}{{{V_{ABC.A’B’C’}}}} = \frac{{{V_{S.D’B’C’}}}}{{{V_{DBC.D’B’C’}}}} = \frac{{{V_{S.A’B’C’}} + {V_{S.D’B’C’}}}}{{{V_{ABC.A’B’C’}} + {V_{DBC.D’B’C’}}}} = \frac{{27}}{{37}}$
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2a$. Tam giác $SAB$ vuông tại $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi $\varphi $ là góc tạo bởi đường thẳng $SD$ và mặt phẳng $(SBC)$, với $\varphi < 45^\circ $. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích $S.ABCD$
Gọi $D\'$ là đỉnh thứ tư của hình bình hành $SADD\'$
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên $AB$
${V_{S.ABC{\rm{D}}}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC{\rm{D}}}}.SH = \frac{1}{3}4{a^2}.SH$
Do đó ${V_{S.ABCD}}$ lớn nhất khi $SH$ lớn nhất
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $D\'$ là đỉnh thứ tư của hình bình hành $SADD\'$
Khi đó $DD\'{\rm{//}}SA$ mà $SA \bot \left( {SBC} \right)$ (vì $SA \bot SB,\,SA \bot BC$) nên $D\'$ là hình chiếu vuông góc của $D$ lên $\left( {SBC} \right)$
$\left( {SD,\,\left( {SBC} \right)} \right) = \widehat {DSD\'} = \widehat {SDA} = \alpha $, do đó $SA = AD.\tan \alpha = 2a.\tan \alpha $
Đặt $\tan \alpha = x,\,x \in \left( {0;1} \right)$
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên $AB$, theo đề ta có ${V_{S.ABC{\rm{D}}}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC{\rm{D}}}}.SH = \frac{1}{3}4{a^2}.SH$
Do đó ${V_{S.ABCD}}$ lớn nhất khi $SH$ lớn nhất. Vì tam giác $SAB$ vuông tại $S$ nên:
$SH = \frac{{SA.SB}}{{AB}} = \frac{{SA.\sqrt {A{B^2} - S{A^2}} }}{{AB}} = \frac{{2ax\sqrt {4{a^2} - 4{a^2}{x^2}} }}{{2a}} = 2ax\sqrt {1 - {x^2}} \le 2a\frac{{{x^2} + 1 - {x^2}}}{2} = a$
Từ đó $\max SH = a$ khi $\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}$
Suy ra $\max {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.a.4{a^2} = \frac{4}{3}{a^3}$
Xét khối tứ diện $ABCD$ có cạnh $AB = 2\sqrt 3 $ và các cạnh còn lại đều bằng $x$. Tìm $x$ để thể tích khối tứ diện $ABCD$ bằng $2\sqrt 2 $.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $M$ là trung điểm của $CD$ và $H$ là hình chiếu của $A$ lên $BM$
$CD \bot AM;CD \bot BM \Rightarrow CD \bot \left( {ABM} \right) \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)$
Đặt $\widehat {AMB} = \alpha $ suy ra $\sin \alpha = \frac{{AH}}{{AM}} \Rightarrow AH = \sin \alpha .\frac{{x\sqrt 3 }}{2}$
${V_{ABCD}} = \frac{1}{3}AH.{S_{BCD}} = \frac{1}{3}\sin \alpha \frac{{x\sqrt 3 }}{2}.\frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = 2\sqrt 2 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{{512}}{{{x^6}}}$
Xét tam giác $AMB$ ta có $\cos \alpha = \frac{{A{M^2} + B{M^2} - A{B^2}}}{{2AM.BM}} = 1 - \frac{8}{{{x^2}}}$
Ta được phương trình $\frac{{512}}{{{x^6}}} + {\left( {1 - \frac{8}{{{x^2}}}} \right)^2} = 1$. Giải phương trình ta được $x = 2\sqrt 2 $
Cho tứ diện $S.ABC$, $M$ và $N$ là các điểm thuộc cạnh $SA$ và $SB$ sao cho $MA = 3SM,\,SN = 2NB$. Mặt phẳng $(\alpha )$ là mặt phẳng đi qua $MN$ và song song với $SC$. Kí hiệu $({H_1})$ và $({H_2})$ là các khối đa diện có được khi chia khối tứ diện $S.ABC$ bởi mặt phẳng $(\alpha )$, trong đó $({H_1})$ chứa điểm $S$, $({H_2})$ chứa điểm $A$, $V_1$ và $V_2$ lần lượt là thể tích của $({H_1})$ và $({H_2})$. Tính tỉ số $\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ký hiệu $V$ là thể tích khối tứ diện $S.ABC$. Gọi $P, Q$ lần lượt là giao điểm của $(\alpha )$ với các đường thẳng $BC, AC$. Ta có $NP{\rm{//}}MQ{\rm{//}}SC$. Khi chia khối $(H1)$ bởi mặt phẳng $(QNC)$, ta được hai khối chóp $N.SMQC$ và $N.QPC$.
+ Khối chóp $N.SMQC$
Vì $\frac{{NS}}{{BS}} = \frac{2}{3}$ do đó ${V_{N.SMQC}} = \frac{2}{3}{V_{B.SMQC}}$
Lại có: $\frac{{AM}}{{AS}} = \frac{3}{4} \Rightarrow {S_{AMQ}} = \frac{9}{{16}}{S_{SAC}} \Rightarrow {S_{SMQC}} = \frac{7}{{16}}{S_{SAC}}$
Vậy ${V_{N.SMQC}} = \frac{7}{{24}}{V_{S.ABC}}$
+ Khối chóp $N.QPC$
Vì $\frac{{{S_{CPQ}}}}{{{S_{CBA}}}} = \frac{{CP}}{{CB}}\frac{{CQ}}{{CA}} = \frac{2}{3}\frac{1}{4} = \frac{1}{6}$
Do đó ${V_{N.PQC}} = \frac{1}{6}{V_{N.ABC}} = \frac{1}{{18}}{V_{SABC}}$
Như vậy: $\frac{{{V_1}}}{{{V_{SABC}}}} = \frac{7}{{24}} + \frac{1}{{18}} = \frac{{25}}{{72}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_{SABC}}}} = 1 - \frac{{25}}{{72}} = \frac{{47}}{{72}} \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{25}}{{47}}$
Cho hình chóp $S.ABC$ có $AB = 5{\rm{ cm,}}\,BC = 6{\rm{ cm,}}\,CA = 7{\rm{ cm}}$. Hình chiếu vuông góc của $S$ xuống mặt $(ABC)$ nằm trong tam giác $ABC$. Các mặt phẳng $\left( {SAB} \right),\,\left( {SBC} \right),\,\left( {SCA} \right)$ đều tạo với đáy một góc $60^\circ $. Gọi $AD, BE, CF$ là các đường phân giác của tam giác $ABC$ với $D \in BC,\,E \in AC,\,F \in AB$. Thể tích $S.DEF$ gần với số nào sau đây?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì các mặt phẳng $\left( {SAB} \right),\,\left( {SBC} \right),\,\left( {SCA} \right)$ đều tạo với đáy một góc $60^\circ $ và hình chiếu vuông góc của $S$ xuống mặt $(ABC)$ nằm bên trong tam giác $ABC$ nên ta có hình chiếu của $S$ chính là tâm $I$ của đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$.
Nửa chu vi tam giác $ABC$: $p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = 9$
Ta có: ${S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - AC} \right)} = 6\sqrt 6 $ và $r = \frac{S}{p} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}$
Suy ra chiều cao của hình chóp: $h = r.tan60^\circ = 2\sqrt 2 $
Vì $BE$ là tia phân giác của góc $B$ nên ta có: $\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{BA}}{{BC}}$
Tương tự: $\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{CA}}{{CB}},\,\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}$
Khi đó: $\frac{{{S_{AEF}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{AB + BC}}.\frac{{AC}}{{AC + BC}}$
Tương tự: $\frac{{{S_{CED}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{CA}}{{CA + AB}}.\frac{{CB}}{{CB + AB}},\,\frac{{{S_{BFD}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{BC}}{{BC + CA}}.\frac{{BA}}{{BA + CA}}$
Do đó: ${S_{DEF}} = {S_{ABC}}\left( {1 - \frac{{ab}}{{\left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)}} - \frac{{bc}}{{\left( {b + a} \right)\left( {c + a} \right)}} - \frac{{ac}}{{\left( {a + b} \right)\left( {c + b} \right)}}} \right)$, với $BC = a,\,AC = b,\,AB = c$
$ = \frac{{2abc}}{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}.{S_{ABC}} = \frac{{210\sqrt 6 }}{{143}}$
Suy ra: ${V_{S.DEF}} = \frac{1}{3}.\frac{{210\sqrt 6 }}{{143}}.2\sqrt 2 = \frac{{280\sqrt 3 }}{{143}}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 3,4{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)$
Cho $x, y$ là các số thực dương. Xét hình chóp $S.ABC$ có $SA=x,BC=y$, các cạnh còn lại đều bằng 1. Khi $x, y$ thay đổi, thể tích khối chóp $S.ABC$ có giá trị lớn nhất là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $SA, BC$. Ta dễ dàng chứng minh được $MN$ là đoạn vuông góc chung của $SA$ và $BC$.
Suy ra ${V_{S.ABC}} = 2{V_{S.MBC}}$
Ta có: $4M{N^2} = 4M{B^2} - {y^2};\,M{B^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{4}$
Thay vào ta được: $4M{N^2} = 4M{B^2} - {y^2} = 4 - {x^2} - {y^2} \Rightarrow MN = \frac{{\sqrt {4 - {x^2} - {y^2}} }}{2}$
Vậy ${V_{SABC}} = 2{V_{S.MBC}} = \frac{x}{3}.\frac{1}{2}MN.BC = \frac{1}{{12}}xy\sqrt {4 - {x^2} - {y^2}} = \frac{1}{{12}}\sqrt {{x^2}.{y^2}\left( {4 - {x^2} + {y^2}} \right)} $
Ta có: ${x^2}.{y^2}\left( {4 - {x^2} - {y^2}} \right) \le {\left( {\frac{4}{3}} \right)^3} = \frac{{64}}{{27}}$
Vậy ${V_{S.ABC}} \le \frac{{2\sqrt 3 }}{{27}}$. Dấu bằng xảy ra khi $x = y = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}$