
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại A, $AB=a$. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Đường thẳng BC tạo với mặt phẳng (SAC) góc $30^{0}$. Tính diện tích tam giác ABC
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi I là trung điểm của AB, tam giác SAB đều $\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{S I=\dfrac{a \sqrt{3}}{2}} \\ {S I \perp A B}\end{array}\right.$
Mà $(S A B) \perp(A B C) \Rightarrow S I \perp(A B C) ;\left\{\begin{array}{l}{S I \perp A C} \\ {A B \perp A C}\end{array} \Rightarrow A C \perp(S A B)\right.$
Kẻ BK vuông góc với SA tại K, vì $A C \perp(S A B) $ nên $A C \perp B K \Rightarrow B K \perp(S A C)$ và $B K=\dfrac{a \sqrt{3}}{2}$
Do đó, góc giữa BC và mp $(S A C) \text { là } \widehat{B C K} \Rightarrow \widehat{B C K}=30^{0}$.
Khi đó $B C=\dfrac{B K}{\sin \widehat{B C K}}=a \sqrt{3} \Rightarrow A C=\sqrt{B C^{2}-A B^{2}}=a \sqrt{2}$
Vậy diện tích tam giác ABC là $S_{\Delta A B C}=\dfrac{1}{2} \cdot A B \cdot A C=\dfrac{a^{2} \sqrt{2}}{2}$
Đáp án: A
Cho hình chóp S.ABC có đáy $\widehat{B A C}=90^{0}, \quad B C=2 a, \quad \widehat{A C B}=30^{0}$. Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABC). Biết rằng tam giác SAB cân tại S và tam giác SBC vuông tại S. Tính diện tích tam giác SAB.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi H là trung điểm của AB, tam giác SAB cân tại S $\Rightarrow S H \perp A B$.
Mà $(S A B) \perp(A B C)$ nên $S H \perp(A B C)$ và đặt $SH=x$
Tam giác ABC vuông tại A có $\left\{\begin{array}{l}{A B=B C \cdot \sin C=a} \\ {A C=B C \cdot \cos C=a \sqrt{3}}\end{array}\right.$
Ta có $S B=\sqrt{S H^{2}+H B^{2}}=\sqrt{x^{2}+\dfrac{a^{2}}{4}}, H C=\sqrt{H A^{2}+A C^{2}}=\dfrac{a \sqrt{13}}{2}$
Và $S C=\sqrt{S H^{2}+H C^{2}}=\sqrt{x^{2}+\dfrac{13 a^{2}}{4}}$
Tam giác SBC vuông tại S nên $S B^{2}+S C^{2}=B C^{2}$
$\Leftrightarrow x^{2}+\dfrac{a^{2}}{4}+x^{2}+\dfrac{13 a^{2}}{4}=4 a^{2} \Leftrightarrow x^{2}=\dfrac{a^{2}}{4} \Leftrightarrow x=\dfrac{a}{2} \Rightarrow S H=\dfrac{a}{2}$
Vậy diện tích tam giác SAB là $S_{\Delta S A B}=\dfrac{1}{2} \cdot S H \cdot A B=\dfrac{a^{2}}{4}$
Đáp án: C
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật tâm O với $AB=a, AD=2a$. Cạnh bên $SA=a$ và vuông góc với đáy. Gọi $(\alpha)$ là mặt phẳng qua SO và vuông góc với $(SAD)$. Tính diện tích S của thiết diện tạo bởi $(\alpha)$ và hình chóp đã cho.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD, BC. Khi đó
+ MN đi qua O
+ $\left\{\begin{array}{l}{M N \perp A D} \\ {M N \perp S A}\end{array} \Rightarrow M N \perp(S A D)\right.$
Từ đó suy ra $(\alpha) \equiv(S M N)$ và thiết diện cần tìm là tam giác SMN.
Tam giác SMN vuông tại M nên
$S_{\Delta S M N}=\dfrac{1}{2} S M \cdot M N=\dfrac{1}{2} \sqrt{S A^{2}+\left(\dfrac{A D}{2}\right)^{2}} \cdot A B=\dfrac{a^{2} \sqrt{2}}{2}$
Đáp án: B
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S, có độ dài cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng $\dfrac{a \sqrt{3}}{2}$. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và SC. Tính theo a diện tích tam giác AMN, biết rằng mặt phẳng (AMN) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi K là trung điểm của BC và $I=S K \cap M N$
Từ giả thiết $\Rightarrow M N=\dfrac{1}{2} B C=\dfrac{a}{2}, M N \| B C \Rightarrow$I là trung điểm của SK và BC.
Ta có $\Delta S A B=\Delta S A C \Rightarrow$ Hai trung tuyến tương ứng $AM=AN$.
$\Rightarrow \Delta A M N \text { cân tại } A \Rightarrow A I \perp M N . \mathrm{Mà}(S B C) \perp(A M N) \Rightarrow A I \perp(S B C)$
$\Rightarrow A I \perp S K$.
Suy ra tam giác SAK cân tại A $\Rightarrow S A=A K=\dfrac{a \sqrt{3}}{2}$
Khi đó $S K^{2}=S B^{2}-B K^{2}=\dfrac{a^{2}}{2} \Rightarrow A I=\sqrt{S A^{2}-\left(\dfrac{S K}{2}\right)^{2}}=\dfrac{a \sqrt{10}}{4}$
Vậy diện tích tam giác AMN là $S_{\Delta A M N}=\dfrac{1}{2} M N . A I=\dfrac{a^{2} \sqrt{10}}{16}$
Đáp án: D
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB=a$. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng $30^{0}$. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi H là trung điểm của AB, tam giác SAB đều $\Rightarrow S H \perp A B$.
Mà $(S A B) \perp(A B C D) \Rightarrow S H \perp(A B C D) \text { và } S H=\dfrac{a \sqrt{3}}{2}$
Suy ra $(S D ; \widehat{(A B C D)} )=(S \widehat{D ; H D})=\widehat{S D H}=30^{0}$
Tam giác SHD vuông tại H, có $\tan \widehat{S D H}=\dfrac{S H}{H D} \Rightarrow H D=\dfrac{3 a}{2}$
Tam giác AHD vuông tại A, có $A D=\sqrt{H D^{2}-A H^{2}}=a \sqrt{2}$
Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD là $S_{A B C D}=\sqrt{2} a^{2}$
Đáp án: B
Cho hình chóp đều S.ABCD. Mặt phẳng $(\alpha)$ qua A, song song với BC và vuông góc với mặt phẳng (SBC). Thiết diện tạo bởi $(\alpha)$ với hình chóp đã cho là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi I là trung điểm BC.
Trong tam giác SAI kẻ $A H \perp S I(H \in S I)$.
Trong tam giác SBC, qua H kẻ đường song song với BC, cắt SC ở M, cắt SB ở N.
Qua cách dựng ta có $B C \|(A M N)$ (1)
Và $\left\{\begin{array}{l}{S I \perp A H} \\ {S I \perp M N(\operatorname{doSI} \perp B C)}\end{array} \Rightarrow S I \perp(A M N) \Rightarrow(S B C) \perp(A M N)\right.$
Từ (1) và (2), suy ra thiết diện cần tìm là tam giác AMN.
Dễ thấy H là trung điểm của MN mà $A H \perp(S B C)$ suy ra $A H \perp M N$. Tam giác AMN có đường cao AH vừa là trung tuyến nên nó là tam giác cân đỉnh A.
Đáp án: B
Cho hình chóp S.ABCD có đấy ABCD là hình thang vuông tại A và D, $A B=2 a, A D=D C=a$; cạnh bên $SA=a$ và vuông góc với đáy. Mặt phẳng $(\alpha)$ qua SD và vuông góc với mặt phẳng $(SAC)$. Tính diện tích S của thiết diện tạo bởi $(\alpha)$ với hình chóp đã cho.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi E là trung điểm AB.
Suy ra AECD là hình vuông nên $D E \perp A C$ (1)
Mặt khác $S A \perp(A B C D) \Rightarrow S A \perp D E$ (2)
Từ (1) và (2), suy ra $D E \perp(S A C) \Rightarrow(S D E) \perp(S A C)$
Ta có $\begin{array}{l}{(S D E) \supset S D} \\ {(S D E) \perp(S A C)}\end{array} \} \Rightarrow(\alpha) \equiv(S D E)$
Vậy thiết diện là tam giác SDC
Ta có $S D=\sqrt{S A^{2}+D A^{2}}=a \sqrt{2} ; S E=\sqrt{S A^{2}+A E^{2}}=a \sqrt{2}$
$D E=A C=D C \sqrt{2}=a \sqrt{2}$.
Do đó tam giác SDE đều có cạnh $a \sqrt{2} \text { nên } S_{\Delta S D E}=\dfrac{S D^{2} \sqrt{3}}{4}=\dfrac{a^{2} \sqrt{3}}{2}$
Đáp án: C
Co hình chóp đều S.ABCD. Mặt phẳng $(\alpha)$ qua AB và vuông góc với mặt phẳng (SCD). Thiết diện tạo bởi $(\alpha)$ với hình chóp đã cho là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của CD và AB.
Trong tam giác SỊ kẻ $J K \perp S I$.
Trong tam giác SỊ, qua K kẻ đường thẳng song song với CD cắt SC tại M, cắt SD tại N.
Ta dễ dàng chứng minh được $(A B M N) \perp(S C D)$
Khi đó thiết diện cần tìm là hình thang ABMN.
Vì hình chóp đã cho là hình chóp đều nên AN=BM.
Vậy thiết diện là hình thang cân.
Đáp án: D
Cho tứ diện $ABCD$ có $(ACD) \bot (BCD), AC=AD=BC=BD=a$ và $CD=2x$. Gọi $I,J$ lần lượt là trung điểm của $AB;CD$. Với giá trị nào của $x$ thì $(ABC) \bot (ABD)$
Sử dụng $\left\{ \begin{array}{l}\n\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\\\n\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = b\\\n\left( {a \subset \left( \alpha \right)} \right) \bot b\n\end{array} \right. \Rightarrow a \bot \left( \beta \right)$ và $\left\{ \begin{array}{l}\na \bot c\\\nb \bot c\\\na \cap b = \left\{ A \right\}\n\end{array} \right. \Rightarrow c \bot \left( {a;b} \right)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo giả thiết ta có: $\left\{ \begin{array}{l}\n\left( {ACD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\\\n\left( {ACD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = CD\\\nAJ \bot CD\n\end{array} \right. \Rightarrow AJ \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AJ \bot BJ$
$\begin{array}{l}\n\Delta ACD = \Delta BCD\left( {c.c.c} \right)\\ \Rightarrow AJ = BJ \Rightarrow AB = AJ\sqrt 2 = \sqrt {2\left( {A{C^2} - C{J^2}} \right)} = \sqrt {2\left( {{a^2} - {x^2}} \right)} \\ \Rightarrow AI = \dfrac{{AB}}{2} = \dfrac{{\sqrt {2\left( {{a^2} - {x^2}} \right)} }}{2}\n\end{array}$
Dễ thấy $\Delta CAB = \Delta DAB$ và cân tại các đỉnh C và D
$ \Rightarrow DI = CI = \sqrt {A{C^2} - A{I^2}} = \sqrt {{a^2} - \dfrac{{{a^2} - {x^2}}}{2}} = \sqrt {\dfrac{{{a^2} + {x^2}}}{2}} $
Có $\left\{ \begin{array}{l}\nCI \bot AB\\\nDI \bot AB\n\end{array} \right.$ nên để $(ABC) \bot (ABD)$ thì $CI \bot DI$ hay $\Delta ICD$ vuông tại I
$\Leftrightarrow CD = CI\sqrt 2 \Leftrightarrow 2x = \sqrt {{a^2} + {x^2}} \Leftrightarrow x = \dfrac{a}{{\sqrt 3 }}$
Đáp án A
Trong mặt phẳng $(P)$ cho hình vuông $ABCD$ cạnh $2a$. Trên đường thẳng $d$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$ tại $A$ lấy điểm S thỏa mãn $SA=2a$. Góc giữa hai mặt phẳng $(SCD)$ và $(SBC)$ là
Sử dụng $\left\{ \begin{array}{l}\na \bot \left( \alpha \right)\\\nb \bot \left( \beta \right)\n\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) = \left( {a,b} \right)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)$, vẽ $AN \bot SD\left( {N \in SD} \right) \Rightarrow AN \bot \left( {SCD} \right)$
$\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)$, vẽ $AM \bot SB\left( {M \in SB} \right) \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)$
$ \Rightarrow \left( {\left( {SCD} \right),\left( {SBC} \right)} \right) = \left( {AM,AN} \right) = \widehat {MAN}$
Ta có $MN$ là đường trung bình của $\Delta SBD \Rightarrow MN = a\sqrt 2 $
$\Delta SAD, \Delta SAB$ vuông cân nên $AM = AN = a\sqrt 2 \Rightarrow \Delta AMN$ đều nên $\widehat {MAN} = {60^o}$
Đáp án D